Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 29 hỗ trợ người học phân tích sâu sắc các ngành sản xuất hạ tầng quan trọng nhất của nền kinh tế toàn cầu hiện nay. Nội dung Địa lí một số ngành công nghiệp tập trung làm rõ đặc điểm, vai trò và quy luật phân bố của các mảng khai thác năng lượng truyền thống như than, dầu khí cùng các ngành công nghệ cao như điện tử – tin học. Trong phạm vi trắc nghiệm địa lí 10 thuộc sách kntt, học sinh còn được tìm hiểu về ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và thực phẩm, vốn gắn liền mật thiết với nhu cầu thiết yếu hằng ngày. Việc nắm bắt các mốc sản lượng và xu hướng dịch chuyển của các trung tâm năng lượng lớn giúp học sinh có cái nhìn khách quan về trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Những kiến thức thuộc Chương 11: Địa lý ngành công nghiệp này trang bị khả năng đọc hiểu bản đồ sản xuất và xử lý dữ liệu thống kê chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho các bài thi thực hành.
Truy cập dethitracnghiem để tiếp cận kho dữ liệu câu hỏi phong phú đã được làm mới hoàn toàn cho niên độ 2026–2027 với các dạng đề bám sát thực tế sản xuất thế giới. Chuyên mục trắc nghiệm địa lí 10 tạo ra không gian rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh củng cố lý thuyết về vai trò của dầu mỏ hay ngành điện lực một cách trực quan nhất. Hệ thống liên tục cập nhật những biến động của thị trường công nghiệp để đưa vào các câu hỏi vận dụng, giúp nâng cao năng lực giải quyết vấn đề. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí trả kết quả ngay sau khi hoàn thành bài làm, thúc đẩy ý chí tự học của mỗi cá nhân. Toàn bộ các câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 29 đều cung cấp đáp án cùng lời giải chi tiết, phân tích rõ ràng mối tương quan giữa tài nguyên khoáng sản và sự phân bố nhà máy sản xuất.
ĐỀ THI
Câu 1: Ngành công nghiệp năng lượng bao gồm những phân ngành nào?
A. Khai thác gỗ, khai thác nước ngọt và sản xuất các loại đá.
B. Khai thác than, dầu khí và công nghiệp điện lực hiện nay.
C. Sản xuất máy móc, thiết bị và công nghiệp luyện kim đen.
D. Công nghiệp dệt may, da giày và chế biến thực phẩm hàng.
Câu 2: Tại sao than được coi là nguồn năng lượng truyền thống?
A. Vì nó được sử dụng từ sớm và chiếm tỉ trọng lớn lâu đời.
B. Vì nó chỉ có ở những vùng đất cổ nhất trên thế giới này.
C. Vì nó không gây ra bất kỳ tác động nào đến môi trường cả.
D. Vì nó có khả năng tự tái tạo nhanh chóng trong tự nhiên ta.
Câu 3: Khu vực nào sau đây có trữ lượng than đá lớn nhất thế giới?
A. Khu vực Đông Nam Á và các đảo lớn ở vùng biển nhiệt đới.
B. Khu vực Nam Mỹ và các quốc gia thuộc khu vực Bắc Phi này.
C. Khu vực Bắc bán cầu như Trung Quốc, Hoa Kỳ và L.B Nga.
D. Khu vực Trung Đông nơi có diện tích hoang mạc rộng lớn này.
Câu 4: Ưu điểm nổi bật của dầu mỏ so với than đá là gì?
A. Trữ lượng dầu mỏ lớn hơn và phân bố đều khắp mọi nơi cả.
B. Dầu mỏ là nguồn năng lượng vô tận và không bao giờ cạn.
C. Việc khai thác dầu mỏ không đòi hỏi kĩ thuật cao và vốn.
D. Khả năng sinh nhiệt cao, dễ vận chuyển và ít tro bụi hơn.
Câu 5: Ngành công nghiệp điện lực có vai trò quan trọng nhất là
A. Cơ sở để phát triển công nghiệp và nâng cao đời sống dân.
B. Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp dệt may da giày.
C. Làm thay đổi hướng tự quay quanh trục của chính hành tinh.
D. Ngăn chặn hoàn toàn sự biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn.
Câu 6: Tại sao các nước phát triển chú trọng điện nguyên tử?
A. Vì họ không có nguồn tài nguyên than và dầu mỏ tự nhiên.
B. Vì chi phí xây dựng nhà máy điện nguyên tử là rẻ nhất cả.
C. Vì điện nguyên tử hoàn toàn không gây nguy hiểm cho con.
D. Để đảm bảo an ninh năng lượng và giảm phát thải khí nhà.
Câu 7: Ngành công nghiệp luyện kim đen sản xuất ra sản phẩm nào?
A. Các loại kim loại quý như vàng, bạc, đồng và thiếc chì cả.
B. Các loại gang và thép phục vụ cho ngành cơ khí xây dựng.
C. Các linh kiện điện tử siêu nhỏ dùng trong máy tính và điện.
D. Các loại vải sợi và quần áo thời trang phục vụ cho dân cư.
Câu 8: Ngành công nghiệp hóa chất được coi là ngành
A. Mũi nhọn, tạo ra nhiều sản phẩm mới chưa có trong tự nhiên.
B. Lâu đời nhất và không có sự thay đổi kĩ thuật qua các năm.
C. Chỉ tập trung sản xuất các loại phân bón cho nông nghiệp.
D. Không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào đến sức khỏe con người.
Câu 9: Công nghiệp thực phẩm có đặc điểm phân bố chủ yếu ở
A. Những nơi có trữ lượng khoáng sản kim loại màu rất lớn này.
B. Gần nguồn nguyên liệu và các khu vực có dân cư đông đúc.
C. Những vùng núi cao hiểm trở và cách xa các thành phố lớn.
D. Các trạm quan trắc khí tượng thủy văn trên các đại dương.
Câu 10: Lấy ảnh hình 29.1 trang 83
Dựa vào hình 29.1, các nước khai thác dầu mỏ hàng đầu thế giới là
A. Nhật Bản, Pháp, Đức và các quốc gia thuộc khu vực Tây Âu.
B. Việt Nam, Lào, Campuchia và các nước thuộc khu vực Đông.
C. Bra-xin, Argentina và các quốc gia thuộc khu vực Nam Mỹ.
D. A-rập Xê-út, Hoa Kỳ, L.B Nga và các nước thuộc Trung Đông.
Câu 11: Tại sao ngành dệt may lại phát triển mạnh ở các nước nghèo?
A. Vì nó cần nhiều lao động và vốn đầu tư ban đầu không lớn.
B. Vì các nước này có kĩ thuật sản xuất hiện đại nhất thế giới.
C. Vì nhu cầu mặc quần áo ở các nước này là cao nhất toàn cầu.
D. Vì họ có nguồn tài nguyên dầu mỏ dồi dào để sản xuất sợi.
Câu 12: Ngành công nghiệp điện tử – tin học được coi là ngành
A. Sử dụng nhiều nguyên liệu và năng lượng nhất kinh tế ta.
B. Thước đo trình độ phát triển khoa học kĩ thuật của quốc.
C. Chỉ dành riêng cho các quốc gia nằm ở khu vực nhiệt đới.
D. Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường nặng nề nhất hiện nay.
Câu 13: (Vận dụng) Việt Nam có thế mạnh phát triển ngành điện lực nào?
A. Điện mặt trời và điện gió tại các vùng núi cao cực Bắc cả.
B. Thủy điện, nhiệt điện và các nguồn năng lượng tái tạo mới.
C. Điện địa nhiệt từ các vùng núi lửa đang hoạt động mạnh mẽ.
D. Điện nguyên tử quy mô lớn trên toàn bộ lãnh thổ đất nước.
Câu 14: Sản phẩm của ngành công nghiệp cơ khí có vai trò gì?
A. Cung cấp lương thực cho toàn bộ lực lượng lao động toàn.
B. Tạo ra các loại thuốc chữa bệnh cho cư dân trên thế giới.
C. Làm tăng độ phì nhiêu cho các loại đất canh tác nông nghiệp.
D. Trang bị máy móc cho tất cả các ngành sản xuất hiện nay.
Câu 15: Tại sao ngành luyện kim màu thường đặt gần nguồn điện?
A. Vì quá trình tách kim loại cần tiêu thụ lượng điện rất lớn.
B. Để công nhân có đủ ánh sáng làm việc vào ban đêm tại xưởng.
C. Để thuận lợi cho việc vận chuyển các loại quặng nặng nề này.
D. Để giảm thiểu tiếng ồn phát ra từ các lò luyện kim công suất.
Câu 16: (Tính toán) Thế giới sản xuất 1500 triệu tấn thép, Trung Quốc chiếm 50%. Trung Quốc là?
A. Đạt mức sản lượng là 500 triệu tấn thép trong một năm đó.
B. Đạt mức sản lượng là 1000 triệu tấn thép trong một năm đó.
C. Đạt mức sản lượng là 750 triệu tấn thép trong một năm đó.
D. Đạt mức sản lượng là 1250 triệu tấn thép trong một năm đó.
Câu 17: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có đặc điểm nổi bật là
A. Quy trình sản xuất phức tạp và đòi hỏi vốn đầu tư cực lớn.
B. Thu hồi vốn nhanh, quy trình đơn giản và cần nhiều lao động.
C. Chỉ tập trung sản xuất các loại máy móc phục vụ quân sự cả.
D. Không chịu ảnh hưởng của các thay đổi về thị hiếu người dùng.
Câu 18: Nhân tố nào quan trọng nhất đối với ngành điện tử – tin học?
A. Trữ lượng các mỏ đồng và mỏ nhôm trong lòng đất của vùng.
B. Diện tích mặt bằng nhà xưởng phải cực kỳ rộng lớn và thoáng.
C. Vị trí địa lí phải nằm gần các khu vực khai thác dầu mỏ lớn.
D. Đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn và kĩ thuật cao.
Câu 19: Tại sao ngành chế biến sữa thường nằm gần đô thị lớn?
A. Vì sản phẩm khó bảo quản lâu và gần thị trường tiêu thụ.
B. Vì bò sữa thích tiếng ồn và sự náo nhiệt của các thành phố.
C. Vì ở thành phố có nguồn nước ngầm sạch nhất để sản xuất.
D. Vì chi phí thuê mặt bằng ở thành phố là rẻ nhất đối với họ.
Câu 20: (Vận dụng) Ngành công nghiệp nào giúp giảm ô nhiễm môi trường?
A. Ngành khai thác than đá và quặng sắt quy mô lớn tại các mỏ.
B. Ngành sản xuất phân bón hóa học và các loại thuốc trừ sâu.
C. Ngành công nghiệp môi trường và tái chế các loại rác thải.
D. Ngành luyện kim đen với các lò cao tỏa ra nhiều khói bụi cả.
Câu 21: Năng lượng sạch bao gồm các loại hình năng lượng nào?
A. Năng lượng gió, mặt trời, thủy triều và năng lượng địa nhiệt.
B. Năng lượng từ than đá, dầu mỏ và các loại khí đốt tự nhiên.
C. Năng lượng sinh ra từ việc đốt các loại gỗ rừng tự nhiên ta.
D. Năng lượng thu được từ các loại pin điện tử đã qua sử dụng.
Câu 22: Ngành công nghiệp hóa dầu sản xuất ra sản phẩm nào?
A. Các loại thực phẩm đóng hộp và nước giải khát có ga lớn.
B. Chất dẻo, sợi tổng hợp, cao su nhân tạo và các loại sơn.
C. Các loại máy cày, máy gặt và thiết bị tưới tiêu nông nghiệp.
D. Các loại vải bông, vải lanh và các mặt hàng thời trang đẹp.
Câu 23: Tại sao ngành dệt may lại có tính phân tán cao?
A. Do sản phẩm dệt may có khối lượng rất nặng và khó di dời.
B. Do nó cần sự yên tĩnh tuyệt đối trong quá trình dệt vải sợi.
C. Do nó phụ thuộc vào sự phân bố của các mỏ khoáng sản quý.
D. Do quy trình sản xuất có thể chia nhỏ và cần nhiều lao động.
Câu 24: Nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố ngành thực phẩm là
A. Độ dốc của địa hình và hướng phơi của các sườn núi cao đó.
B. Nguồn nguyên liệu nông nghiệp và thị trường tiêu thụ dân.
C. Tốc độ di chuyển của các mảng kiến tạo trong thạch quyển.
D. Thành phần các loại khí có trong tầng đối lưu của khí quyển.
Câu 25: Sản phẩm của ngành cơ khí chính xác bao gồm các loại
A. Đồng hồ, các thiết bị y tế kĩ thuật cao và dụng cụ quang.
B. Máy kéo, ô tô vận tải và các loại tàu thủy có trọng tải lớn.
C. Gang, thép, nhôm và các loại hợp kim đồng cứng cáp nhất.
D. Phân bón, thuốc trừ sâu và các loại hóa chất tẩy rửa mạnh.
Câu 26: Tại sao các nước phát triển lại chuyển dịch công nghiệp nhẹ?
A. Vì họ không có nhu cầu sử dụng các mặt hàng tiêu dùng nữa.
B. Để tập trung vốn cho ngành kĩ thuật cao và giảm ô nhiễm.
C. Vì đất nước của họ không có đủ diện tích để xây dựng nhà.
D. Vì họ muốn giúp đỡ các nước nghèo phát triển kinh tế vùng.
Câu 27: Ngành công nghiệp nào sau đây cung cấp năng lượng điện?
A. Ngành khai thác than, dầu mỏ và các loại khí đốt tự nhiên.
B. Ngành sản xuất các loại pin và ắc quy dùng cho thiết bị ta.
C. Ngành bưu chính viễn thông và dịch vụ truyền tải dữ liệu.
D. Ngành thủy điện, nhiệt điện và điện nguyên tử, điện gió.
Câu 28: Đặc điểm của ngành công nghiệp dệt may là
A. Quy trình sản xuất tự động hóa hoàn toàn và không cần người.
B. Sử dụng nhiều lao động nữ và có quy trình sản xuất đơn giản.
C. Chỉ tập trung sản xuất vào thời gian mùa đông lạnh lẽo nhất.
D. Không gây ra bất kỳ tác động nào đến nguồn nước sông ngòi.
Câu 29: (Tính toán) Sản lượng dầu mỏ tăng 2% mỗi năm. Sau 5 năm sản lượng tăng thêm là?
A. Đạt mức tăng trưởng là 10% so với sản lượng của năm đầu tiên.
B. Đạt mức tăng trưởng là 10,4% so với sản lượng của năm đầu.
C. Đạt mức tăng trưởng là 12,5% so với sản lượng của năm đầu.
D. Đạt mức tăng trưởng là 15% so với sản lượng của năm đầu tiên.
Câu 30: Để đảm bảo an ninh năng lượng bền vững, cần chú trọng
A. Việc khai thác triệt để các mỏ than và dầu mỏ hiện đang có.
B. Ngăn cản việc sử dụng các loại thiết bị điện tử trong đời.
C. Chỉ sử dụng nguồn điện nhập khẩu từ các quốc gia láng giềng.
D. Phát triển năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng tiết.
