Đề thi cuối kì 2 Địa lí 10 năm 2026 Sở GDĐT Bắc Ninh là bộ tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 10, được Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh biên soạn kỹ lưỡng cho năm học 2025 – 2026 nhằm khảo sát chất lượng học tập định kỳ. Đề thi đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh định hình cấu trúc một bản đề Địa lý 10 cuối kì 2, tập trung vào các mảng kiến thức trọng tâm như Địa lý dân cư, Địa lý các ngành kinh tế, cũng như đặc điểm phát triển Nông nghiệp và Công nghiệp trong thời đại mới. Bên cạnh đó, các câu hỏi về phân tích số liệu thống kê được lồng ghép khéo léo, giúp học sinh rèn luyện tư duy logic và kỹ năng đọc hiểu dữ kiện. Việc tiếp cận sớm với dạng đề thi trắc nghiệm địa 10 này sẽ giúp các em nâng cao khả năng phản xạ chọn đáp án nhanh và biết cách vận dụng lý thuyết vào thực tiễn xã hội một cách hiệu quả.
Trải nghiệm ôn luyện trên dethitracnghiem.vn mang đến cho học sinh lớp 10 cơ hội làm chủ kiến thức trong giai đoạn tăng tốc thi cử năm 2025 thông qua giao diện hiện đại và thân thiện. Khi thực hiện các dạng đề ôn thi 10 trên nền tảng này, người học có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án giải thích chi tiết ngay sau khi nộp và dễ dàng theo dõi tiến trình học tập cá nhân qua hệ thống lưu trữ kết quả thông minh. Đặc biệt, nội dung môn Địa lý trên website được phân chia khoa học từ các câu hỏi nhận biết cơ bản đến những bài tập tình huống phức tạp, giúp học sinh làm quen với áp lực phòng thi thực tế. Phương pháp này không chỉ giúp nâng cao năng lực vận dụng kiến thức mà còn hỗ trợ tối ưu hóa lộ trình học tập, giúp các em tiết kiệm thời gian mà vẫn đạt được kết quả cao nhất trong các kỳ thi quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Địa lí lớp 10
(Đề có 02 trang)
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh……………………………………………………………………………………………Số báo danh…………………..Mã đề 0601
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 01 đến câu 16. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Số dân thế giới hiện nay
A. giống nhau giữa các nước.
B. giảm ở tất cả các châu lục.
C. tăng với tốc độ chậm lại.
D. giữ ổn định theo thời gian.
Đáp án: C
Câu 2. Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
A. góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên.
B. đóng vai trò hạt nhân phát triển vùng.
C. góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập.
D. đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Đáp án: C
Câu 3. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, nguồn lực có thể phân loại thành
A. nguồn lực trong nước và ngoài nước.
B. đường lối chính sách và thị trường.
C. tài nguyên thiên nhiên và vốn đầu tư.
D. vị trí địa lí, tự nhiên và kinh tế – xã hội.
Đáp án: D
Câu 4. Tổng giá trị (theo giá cả thị trường) của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm), không phân biệt do người trong nước hay người nước ngoài tạo ra được gọi là
A. tổng thu nhập quốc gia.
B. tổng sản phẩm trong nước.
C. tổng thu nhập quốc dân.
D. tổng sản phẩm trên địa bàn.
Đáp án: B
Câu 5. Động lực phát triển dân số thế giới là
A. lượng người nhập cư đến.
B. chênh lệch người di cư.
C. gia tăng dân số tự nhiên.
D. số trẻ em sinh ra còn sống.
Đáp án: C
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
A. Có các sản phẩm rất đa dạng.
B. Kĩ thuật sản xuất khác nhau.
C. Gồm nhiều ngành khác nhau.
D. Quy trình sản xuất phức tạp.
Đáp án: D
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây đúng với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản?
A. Tiêu thụ khối lượng lớn nguyên nhiên liệu đầu vào.
B. Gắn liền với việc sử dụng máy móc và công nghệ.
C. Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu.
D. Có tính linh động cao trong phân bố theo không gian.
Đáp án: C
Câu 8. Cơ cấu sinh học gồm
A. cơ cấu dân số theo lao động và số năm đi học trung bình.
B. cơ cấu xã hội và cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.
C. cơ cấu dân số theo tuổi và cơ cấu dân số theo lao động.
D. cơ cấu dân số theo giới tính và cơ cấu dân số theo tuổi.
Đáp án: D
Câu 9. Cơ cấu ngành kinh tế
A. là tập hợp của tất cả các ngành kinh tế.
B. được hình thành dựa trên chế độ sở hữu.
C. dựa vào khác biệt về thế mạnh đặc thù.
D. là kết quả của phân công lao động xã hội.
Đáp án: D
Câu 10. Đặc điểm của ngành thuỷ sản không phải là
A. cơ sở để đảm bảo an ninh lương thực bền vững của quốc gia.
B. đối tượng sản xuất là các sinh vật sống trong môi trường nước.
C. mang tính mùa vụ và chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên.
D. ngày càng áp dụng nhiều khoa học công nghệ trong sản xuất.
Đáp án: A
Câu 11. Sản xuất trang trại được tiến hành theo phương thức
A. đa canh.
B. quảng canh.
C. độc canh.
D. thâm canh.
Đáp án: D
Câu 12. Đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử – tin học là
A. vốn đầu tư không nhiều.
B. tiêu thụ rất nhiều kim loại.
C. lao động trẻ, trình độ cao.
D. cần nhiều diện tích rộng.
Đáp án: C
Câu 13. Ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa đến vấn đề xã hội chủ yếu là
A. góp phần tạo thêm nhiều việc làm.
B. gây ô nhiễm môi trường đô thị.
C. tăng chênh lệch phát triển kinh tế.
D. nguy cơ gia tăng tệ nạn xã hội.
Đáp án: D
Câu 14. Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là
A. bảo vệ đất đai, chống xói mòn.
B. điều hòa lượng nước trên mặt đất.
C. cung cấp lâm, đặc sản; dược liệu.
D. lá phổi xanh cân bằng sinh thái.
Đáp án: C
Câu 15. Đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo là thích hợp với khí hậu
A. khô và nhiều phân bón.
B. cận nhiệt đới và đất ẩm.
C. dao động và đất mùn.
D. nóng ẩm và đất phù sa.
Đáp án: D
Câu 16. Dân cư trên thế giới thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?
A. Địa hình núi cao và hiểm trở.
B. Thượng nguồn các sông lớn.
C. Đồng bằng phù sa màu mỡ.
D. Khí hậu lạnh và khắc nghiệt.
Đáp án: C
2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Học sinh trả lời câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn thông tin sau:
Lâm nghiệp là ngành kinh tế có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội và môi trường. Hoạt động của ngành gắn liền với các loại cây như keo, bạch đàn,… thường được trồng trên những diện tích rộng lớn. Năm 2025, diện tích rừng của thế giới khoảng 4,14 tỷ ha, giảm 0,03 tỷ ha so với năm 2019. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên khoảng 3,82 tỷ ha. Hiện nay, để phát triển bền vững, nhiều quốc gia đang tích cực triển khai các hoạt động trồng rừng kết hợp với khai thác hợp lí.
a) Đối tượng sản xuất của ngành lâm nghiệp là các cây trồng có chu kì sinh trưởng dài và thường phân bố trên không gian rộng lớn. __________
b) Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh các hoạt động trồng rừng là tái tạo nguồn tài nguyên rừng, tăng độ che phủ và góp phần bảo vệ môi trường. __________
c) Biện pháp chủ yếu để tăng diện tích rừng tự nhiên trên thế giới là khai thác hợp lí, phòng chống cháy rừng, ngăn chặn nạn phá rừng, đốt cây làm rẫy. __________
d) Diện tích rừng trên thế giới hiện nay chủ yếu là rừng tự nhiên. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
Câu 2. Cho bảng số liệu:
GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH VÀ DÂN SỐ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2020-2023
| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
|---|---|---|---|---|
| GDP (tỷ USD) | 85763,0 | 97848,3 | 101770,9 | 106171,7 |
| Dân số (tỷ người) | 7,9 | 7,9 | 8,0 | 8,1 |
(Nguồn: Số liệu Kinh tế – xã hội các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới giai đoạn 2015 – 2023,
Nhà xuất bản Thống kê 2025)
a) Năm 2023 so với năm 2020, dân số thế giới tăng nhanh hơn GDP. __________
b) Năm 2023 so với năm 2020, GDP bình quân người của thế giới tăng. __________
c) Để thể hiện GDP theo giá hiện hành và dân số thế giới giai đoạn 2020 – 2023, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn. __________
d) GDP của thế giới tăng liên tục trong giai đoạn 2020 – 2023. __________
Đáp án: S|Đ|S|Đ
3. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (1,0 điểm). Học sinh trả lời câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI NĂM 2000 VÀ NĂM 2024
| Năm | Diện tích gieo trồng (triệu ha) | Sản lượng (triệu tấn) |
|---|---|---|
| 2000 | 672,8 | 2057,9 |
| 2024 | 745,0 | 3133,2 |
(Nguồn: FAO (2025); HYDE (2023); Gapminder(2022); UN WPP (2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lương thực của thế giới năm 2024 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2000 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 11,5
Câu 2. Năm 2023, diện tích các quốc gia trên thế giới là 129,7 triệu km² và quy mô dân số là 8 061,9 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của thế giới năm 2023 là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 62
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Trình bày vai trò của ngành chăn nuôi.
Đáp án: Cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao; nguyên liệu cho công nghiệp; sức kéo, phân bón cho trồng trọt; mặt hàng xuất khẩu.
Câu 2 (2,0 điểm). Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC CỦA MỸ VÀ IRAN GIAI ĐOẠN 2015-2023
(Triệu thùng/ngày)
| Năm | 2015 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 9446,5 | 11307,6 | 11308,2 | 11992,2 | 12934,5 |
| Iran | 3293,2 | 2673,0 | 3122,5 | 3296,5 | 3665,2 |
(Nguồn: Số liệu Kinh tế – xã hội các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới giai đoạn 2015 – 2023,
Nhà xuất bản Thống kê 2025)
a) Nhận xét về sản lượng dầu thô khai thác của Mỹ và Iran giai đoạn 2015 – 2023.
b) Tại sao biến động giá dầu mỏ có ảnh hưởng lớn đến kinh tế – xã hội thế giới?
Đáp án: a) Sản lượng của Mỹ và Iran nhìn chung đều tăng. Mỹ tăng liên tục và luôn cao hơn Iran. Iran có sự biến động (giảm năm 2020 rồi tăng lại). b) Vì dầu mỏ là nguồn năng lượng và nguyên liệu quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, vận tải và lạm phát toàn cầu.
