Đề thi cuối kì 2 Địa lí 10 năm 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM

Năm thi: 2026
Môn học: Địa lý
Trường: Trường THPT Xuyên Mộc
Người ra đề: Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lý
Trường: Trường THPT Xuyên Mộc
Người ra đề: Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 2 Địa lí 10 năm 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM là tài liệu học thuật chuyên sâu thuộc môn Địa lý dành cho học sinh lớp 10, được THPT Xuyên Mộc biên soạn cho năm học 2026. Đây là mẫu đề Địa lí 10 cuối kì 2 quan trọng nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và giúp học sinh làm quen sớm với cấu trúc thi cử chính thức. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Ngành dịch vụ, mạng lưới Giao thông vận tải, hoạt động Ngoại thương và kỹ năng Vẽ biểu đồ địa lý. Thông qua việc giải quyết các tình huống trong đề, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phương pháp chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Đây cũng là dạng đề thi trắc nghiệm địa 10 hữu ích giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc và chuẩn bị tâm thế tự tin cho các kỳ thi quy mô lớn sau này.

Việc luyện tập các dạng đề ôn thi 10 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 10 trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Website cung cấp giao diện hiện đại, dễ sử dụng, cho phép người học thực hiện bài thi nhiều lần, xem đáp án chi tiết và theo dõi mức độ tiến bộ qua từng lần nộp bài. Đối với môn Địa lý, hệ thống câu hỏi được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế của Sở và Bộ. Nhờ tính năng đánh giá kết quả tự động, các em có thể dễ dàng nhận diện lỗ hổng kiến thức, từ đó nâng cao khả năng vận dụng và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập. Đây chính là công cụ hỗ trợ học tập đắc lực giúp học sinh lớp 10 bứt phá điểm số và đạt kết quả cao trong kỳ thi cuối kỳ cũng như các kỳ kiểm tra quan trọng khác.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025 – 2026

MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề KT có 02 trang)
Mã đề: 101

PHẦN I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1. Vai trò của dịch vụ đối với các ngành sản xuất là:
A. thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
B. giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.
C. tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.
D. góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Đáp án: A

Câu 2. Ý nghĩa của việc đào kênh đối với vận tải đường sông là:
A. làm tăng chi phí.
B. giảm vận tải.
C. kết nối các lưu vực.
D. hạn chế giao thông.
Đáp án: C

Câu 3. Loại hình vận tải nào có mạng lưới phát triển nhanh nhất hiện nay?
A. đường ô tô
B. đường biển
C. đường sắt
D. đường sông
Đáp án: A

Câu 4. Đường sắt phát triển mạnh ở khu vực nào?
A. Trung Đông
B. Nam Mỹ
C. Tây Âu
D. Nam Phi
Đáp án: C

Câu 5. Các ngành kinh tế khác được xem là “khách hàng” của giao thông vận tải vì:
A. quản lý giao thông.
B. quyết định khí hậu.
C. cung cấp vốn.
D. tạo nhu cầu vận chuyển.
Đáp án: D

Câu 6. Ngành nào sau đây thuộc dịch vụ kinh doanh?
A. du lịch
B. y tế
C. thể thao
D. bảo hiểm
Đáp án: D

Câu 7. Hoạt động giáo dục thuộc nhóm dịch vụ nào?
A. dịch vụ kinh doanh.
B. dịch vụ công.
C. dịch vụ thương mại.
D. dịch vụ tiêu dùng.
Đáp án: B

Câu 8. Nhân tố nào có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự phát triển dịch vụ?
A. giao lưu quốc tế.
B. vị trí địa lí.
C. điều kiện tự nhiên.
D. kinh tế – xã hội.
Đáp án: D

Câu 9. Nhân tố tự nhiên tác động trực tiếp đến loại hình dịch vụ nào?
A. ngân hàng
B. bảo hiểm
C. du lịch
D. tài chính
Đáp án: C

Câu 10. Đại lượng nào sau đây dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
A. tiện nghi của phương tiện.
B. khối lượng trung chuyển.
C. khối lượng luân chuyển.
D. an toàn cho hành khách.
Đáp án: C

Câu 11. Ở vùng băng giá gần Cực, loại hình đi lại nào không được thuận tiện?
A. tàu phá băng.
B. ô tô.
C. trực thăng.
D. xe kéo của động vật
Đáp án: B

Câu 12. Khu vực có nhiều sân bay dân dụng nhất thế giới là:
A. Nam Á.
B. Bắc Mỹ.
C. Trung Á.
D. Nam Mỹ.
Đáp án: B

Câu 13. Yếu tố nào quyết định đến định hướng phát triển ngành dịch vụ?
A. địa hình
B. thị trường
C. lao động
D. khí hậu
Đáp án: B

Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành vận tải đường biển?
A. Có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường biển.
B. Sự phát triển luôn gắn chặt với nội thương.
C. Là loại hình vận chuyển hàng hoá quốc tế.
D. Khối lượng luân chuyển hàng hoá rất lớn.
Đáp án: B

Câu 15. Đặc điểm nào sau đây phản ánh vai trò trung gian của ngành dịch vụ?
A. Hạn chế phát triển kinh tế.
B. Giảm giao lưu kinh tế.
C. Tách biệt các ngành sản xuất.
D. Kết nối các ngành kinh tế.
Đáp án: D

Câu 16. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
A. Liên kết với ngành kinh tế khác.
B. Sản phẩm không phải là vật chất.
C. Cơ cấu ngành khá đa dạng.
D. Nhiều loại sản phẩm lưu trữ được.
Đáp án: D

PHẦN II – Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI. Trong từng câu, tại mỗi ý A, B, C, D học sinh chọn một trong hai phương án ĐÚNG hoặc SAI bằng cách vào 1 trong 2 ô tương ứng ở phiếu trả lời trắc nghiệm.

Câu 1. Trong nền kinh tế hiện đại, ngành dịch vụ có xu hướng phát triển nhanh chóng và ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế. Điều này xuất phát từ sự gia tăng nhu cầu của con người về các dịch vụ như giáo dục, y tế, du lịch… Bên cạnh đó, sự phát triển của khoa học – công nghệ đã làm thay đổi mạnh mẽ cách thức cung cấp dịch vụ, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động. Ngành dịch vụ cũng có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường, nhờ cơ cấu linh hoạt và đa dạng.
a) Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế các nước. __________
b) Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng do công nghiệp ngày càng phát triển. __________
c) Khoa học – công nghệ phát triển giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. __________
d) Khoa học – công nghệ làm cản trở hoạt động của thương mại điện tử. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Hầm xuyên biển Manche là một trong những công trình giao thông hiện đại và ấn tượng nhất thế giới. Hầm nối liền nước Anh với Pháp, chạy dưới eo biển Manche. Công trình được khánh thành năm 1994, có chiều dài khoảng 50 km, trong đó hơn 37 km nằm dưới đáy biển. Hầm chủ yếu phục vụ tàu cao tốc và vận chuyển hàng hóa, giúp rút ngắn thời gian di chuyển giữa hai quốc gia, thúc đẩy giao lưu kinh tế. Đây là minh chứng tiêu biểu cho khả năng ứng dụng khoa học – công nghệ để vượt qua trở ngại tự nhiên.
a) Biển ngăn cách, khó khăn trong giao thương là nguyên nhân xây dựng đường hầm xuyên biển. __________
b) Đường hầm được xây dựng hoàn toàn trên mặt đất nên không chịu ảnh hưởng của biển. __________
c) Công trình giúp rút ngắn thời gian di chuyển và thúc đẩy giao lưu kinh tế. __________
d) Đường hầm chỉ phục vụ vận tải đường bộ cá nhân, không có tàu hỏa. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III – Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
Khối lượng vận chuyển hàng hóa của các phương tiện vận tải ở nước ta, năm 2020

Phương tiện vận tải Đường sắt Đường ô tô Đường sông Đường biển Đường hàng không
Khối lượng vận chuyển
(nghìn tấn)
5216,3 1307877,1 244708,2 69639,0 272,4

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng khối lượng vận chuyển của đường biển trong năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của %).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 4,3

Câu 2. Năm 2020, châu Âu có trị giá xuất khẩu là 7541,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 7316,7 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của châu Âu năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 224

PHẦN IV – Tự luận (học sinh làm bài vào mặt phía sau của phiếu làm bài trắc nghiệm)
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị ngoại thương của châu Á giai đoạn 2005 – 2022

Năm 2005 2010 2015 2022
Giá trị ngoại thương (tỉ USD) 5430 9500 10821 18570

a. Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị ngoại thương của châu Á, giai đoạn 2005 – 2022.

b. Nhận xét biểu đồ.

—— HẾT ——

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025 – 2026

MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề KT có 02 trang)
Mã đề: 102

PHẦN I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1. Ngành dịch vụ thường gắn bó chặt chẽ với yếu tố nào?
A. Địa chất
B. Khoa học
C. Thị trường
D. Khí hậu
Đáp án: C

Câu 2. Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành dịch vụ?
A. Sản phẩm là vật chất cụ thể.
B. Ít ngành nghề, loại hình giản đơn.
C. Nhiều loại sản phẩm lưu trữ được.
D. Liên kết với ngành kinh tế khác.
Đáp án: D

Câu 3. Vị trí địa lí thuận lợi giúp phát triển dịch vụ là do:
A. Giảm lao động
B. Tiếp cận thị trường
C. Giảm giao lưu
D. Tăng chi phí
Đáp án: B

Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành vận tải hàng không?
A. Chủ yếu vận tải hành khách.
B. Tốc độ di chuyển nhanh.
C. Cước phí vận tải thấp.
D. Ngành vận tải non trẻ.
Đáp án: C

Câu 5. Hoạt động các đoàn thể thuộc nhóm dịch vụ nào?
A. Dịch vụ công
B. Dịch vụ tài chính
C. Dịch vụ tiêu dùng
D. Dịch vụ kinh doanh
Đáp án: A

Câu 6. Quốc gia có mật độ đường ô tô cao nhất là:
A. Hoa Kì
B. Ấn Độ
C. Bra-xin
D. Ai Cập
Đáp án: A

Câu 7. Các thành phố lớn thường có mạng lưới giao thông phát triển dày đặc do:
A. nhu cầu vận chuyển lớn
B. dân cư thưa thớt
C. địa hình bằng phẳng
D. khí hậu thuận lợi
Đáp án: A

Câu 8. Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là
A. tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.
B. giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.
C. góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn.
D. thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
Đáp án: A

Câu 9. Loại hình vận tải giữ vai trò chủ đạo trong trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia là:
A. đường ô tô
B. đường hàng không
C. đường sắt
D. đường biển
Đáp án: D

Câu 10. Quốc gia nào phát triển mạnh vận tải đường sông?
A. Trung Quốc
B. Singapore
C. Hàn Quốc
D. Nhật Bản
Đáp án: A

Câu 11. Vận tải đường sắt chủ yếu phục vụ vận chuyển sản phẩm từ:
A. trồng trọt.
B. công nghiệp.
C. thủy sản.
D. chăn nuôi.
Đáp án: B

Câu 12. Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với phân bố
A. nông nghiệp.
B. dân cư.
C. giao thông.
D. công nghiệp.
Đáp án: B

Câu 13. Ở các vùng hoang mạc, loại hình đi lại nào không được thuận tiện?
A. tàu hỏa
B. lạc đà
C. ô tô
D. trực thăng
Đáp án: A

Câu 14. Yếu tố nào ảnh hưởng đến quy mô ngành dịch vụ?
A. vốn đầu tư
B. khí hậu
C. sinh vật
D. công nghệ
Đáp án: A

Câu 15. Đại lượng nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
A. Sự an toàn cho hành khách.
B. Khối lượng vận chuyển.
C. Cự li vận chuyển trung bình.
D. Khối lượng luân chuyển.
Đáp án: A

Câu 16. Dịch vụ tiêu dùng bao gồm hoạt động nào sau đây?
A. bưu chính
B. bảo hiểm
C. tài chính
D. bán lẻ
Đáp án: D

PHẦN II – Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI. Trong từng câu, tại mỗi ý A, B, C, D học sinh chọn một trong hai phương án ĐÚNG hoặc SAI bằng cách vào 1 trong 2 ô tương ứng ở phiếu trả lời trắc nghiệm.

Câu 1. Dân số và lao động ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và cơ cấu ngành dịch vụ. Những nơi có dân số đông, đặc biệt là các đô thị lớn, thường có nhu cầu cao về các dịch vụ như giáo dục, y tế, thương mại… Đồng thời, nguồn lao động dồi dào và có trình độ cao sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Ngược lại, những khu vực dân cư thưa thớt thường có mạng lưới dịch vụ kém phát triển và thiếu đa dạng.
a) Dịch vụ ở nông thôn kém đa dạng hơn thành thị do dân cư thưa thớt. __________
b) Trình độ của lực lượng lao động không ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. __________
c) Dân số và lao động ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu ngành dịch vụ. __________
d) Dân số là yếu tố quyết định trình độ phát triển ngành dịch vụ. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Hầm Hải Vân là một trong những công trình giao thông quan trọng và hiện đại bậc nhất Việt Nam. Hầm nằm trên tuyến Quốc lộ 1A, xuyên qua núi Hải Vân, nối liền thành phố Đà Nẵng với thành phố Huế. Công trình được khánh thành năm 2005, với chiều dài khoảng 6,28 km, trở thành hầm đường bộ dài nhất Đông Nam Á. Việc xây dựng hầm giúp thay thế tuyến đèo Hải Vân hiểm trở, rút ngắn thời gian di chuyển, giảm tai nạn giao thông và đảm bảo lưu thông an toàn quanh năm. Hầm Hải Vân không chỉ có ý nghĩa về giao thông mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, tăng cường kết nối giữa các vùng miền và nâng cao hiệu quả vận tải trên trục Bắc – Nam của Việt Nam.
a) Hầm Hải Vân giúp rút ngắn thời gian di chuyển và đảm bảo an toàn giao thông. __________
b) Do khu vực đồng bằng bằng phẳng nên việc xây dựng hầm là lựa chọn tối ưu. __________
c) Hầm Hải Vân được xây dựng phục vụ chủ yếu cho vận tải đường sắt. __________
d) Địa hình đèo núi cao, hiểm trở là nguyên nhân chính xây dựng hầm xuyên núi. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ

PHẦN III – Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
Khối lượng vận chuyển hàng hóa của các phương tiện vận tải ở nước ta, năm 2020

Phương tiện vận tải Đường sắt Đường ô tô Đường sông Đường biển Đường hàng không
Khối lượng vận chuyển
(nghìn tấn)
5216,3 1307877,1 244708,2 69639,0 272,4

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng khối lượng vận chuyển của đường ô tô trong năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của %).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 80,4

Câu 2. Năm 2020, châu Á có trị giá xuất khẩu là 6252,3 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 6053,5 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của châu Á năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 199

PHẦN IV – Tự luận (học sinh làm bài vào mặt phía sau của phiếu làm bài trắc nghiệm)
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị ngoại thương của thế giới giai đoạn 2005 – 2022

Năm 2005 2010 2015 2022
Giá trị ngoại thương (tỉ USD) 21122 30709 33155 48200

a. Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị ngoại thương của thế giới, giai đoạn 2005 – 2022.

b. Nhận xét biểu đồ.

—— HẾT ——

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025 – 2026

MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề KT có 02 trang)
Mã đề: 103

PHẦN I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1. Vai trò của dịch vụ đối với các ngành sản xuất là:
A. góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
B. tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.
C. giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.
D. thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
Đáp án: D

Câu 2. Khu vực có nhiều sân bay dân dụng nhất thế giới là:
A. Nam Mỹ.
B. Bắc Mỹ.
C. Trung Á.
D. Nam Á.
Đáp án: B

Câu 3. Ý nghĩa của việc đào kênh đối với vận tải đường sông là:
A. hạn chế giao thông.
B. làm tăng chi phí.
C. kết nối các lưu vực.
D. giảm vận tải.
Đáp án: C

Câu 4. Nhân tố tự nhiên tác động trực tiếp đến loại hình dịch vụ nào?
A. ngân hàng
B. bảo hiểm
C. tài chính
D. du lịch
Đáp án: D

Câu 5. Nhân tố nào có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự phát triển dịch vụ?
A. vị trí địa lí.
B. kinh tế – xã hội.
C. điều kiện tự nhiên.
D. giao lưu quốc tế.
Đáp án: B

Câu 6. Các ngành kinh tế khác được xem là “khách hàng” của giao thông vận tải vì:
A. quyết định khí hậu.
B. cung cấp vốn.
C. tạo nhu cầu vận chuyển.
D. quản lý giao thông.
Đáp án: C

Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành vận tải đường biển?
A. Sự phát triển luôn gắn chặt với nội thương.
B. Có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường biển.
C. Là loại hình vận chuyển hàng hoá quốc tế.
D. Khối lượng luân chuyển hàng hoá rất lớn.
Đáp án: A

Câu 8. Loại hình vận tải nào có mạng lưới phát triển nhanh nhất hiện nay?
A. đường sắt
B. đường ô tô
C. đường biển
D. đường sông
Đáp án: B

Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
A. Liên kết với ngành kinh tế khác.
B. Sản phẩm không phải là vật chất.
C. Cơ cấu ngành khá đa dạng.
D. Nhiều loại sản phẩm lưu trữ được.
Đáp án: D

Câu 10. Ở vùng băng giá gần Cực, loại hình đi lại nào không được thuận tiện?
A. tàu phá băng.
B. ô tô.
C. trực thăng.
D. xe kéo của động vật
Đáp án: B

Câu 11. Ngành nào sau đây thuộc dịch vụ kinh doanh?
A. y tế
B. thể thao
C. bảo hiểm
D. du lịch
Đáp án: C

Câu 12. Đặc điểm nào sau đây phản ánh vai trò trung gian của ngành dịch vụ?
A. Tách biệt các ngành sản xuất.
B. Hạn chế phát triển kinh tế.
C. Kết nối các ngành kinh tế.
D. Giảm giao lưu kinh tế.
Đáp án: C

Câu 13. Đường sắt phát triển mạnh ở khu vực nào?
A. Tây Âu
B. Nam Phi
C. Trung Đông
D. Nam Mỹ
Đáp án: A

Câu 14. Hoạt động giáo dục thuộc nhóm dịch vụ nào?
A. dịch vụ tiêu dùng.
B. dịch vụ công.
C. dịch vụ kinh doanh.
D. dịch vụ thương mại.
Đáp án: B

Câu 15. Đại lượng nào sau đây dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
A. an toàn cho hành khách.
B. tiện nghi của phương tiện.
C. khối lượng trung chuyển.
D. khối lượng luân chuyển.
Đáp án: D

Câu 16. Yếu tố nào quyết định đến định hướng phát triển ngành dịch vụ?
A. thị trường
B. khí hậu
C. địa hình
D. lao động
Đáp án: A

PHẦN II – Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI. Trong từng câu, tại mỗi ý A, B, C, D học sinh chọn một trong hai phương án ĐÚNG hoặc SAI bằng cách vào 1 trong 2 ô tương ứng ở phiếu trả lời trắc nghiệm.

Câu 1. Trong nền kinh tế hiện đại, ngành dịch vụ có xu hướng phát triển nhanh chóng và ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế. Điều này xuất phát từ sự gia tăng nhu cầu của con người về các dịch vụ như giáo dục, y tế, du lịch… Bên cạnh đó, sự phát triển của khoa học – công nghệ đã làm thay đổi mạnh mẽ cách thức cung cấp dịch vụ, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động. Ngành dịch vụ cũng có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường, nhờ cơ cấu linh hoạt và đa dạng.
a) Khoa học – công nghệ phát triển giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. __________
b) Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng do công nghiệp ngày càng phát triển. __________
c) Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế các nước. __________
d) Khoa học – công nghệ làm cản trở hoạt động của thương mại điện tử. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Hầm xuyên biển Manche là một trong những công trình giao thông hiện đại và ấn tượng nhất thế giới. Hầm nối liền nước Anh với Pháp, chạy dưới eo biển Manche. Công trình được khánh thành năm 1994, có chiều dài khoảng 50 km, trong đó hơn 37 km nằm dưới đáy biển. Hầm chủ yếu phục vụ tàu cao tốc và vận chuyển hàng hóa, giúp rút ngắn thời gian di chuyển giữa hai quốc gia, thúc đẩy giao lưu kinh tế. Đây là minh chứng tiêu biểu cho khả năng ứng dụng khoa học – công nghệ để vượt qua trở ngại tự nhiên.
a) Đường hầm chỉ phục vụ vận tải đường bộ cá nhân, không có tàu hỏa. __________
b) Đường hầm được xây dựng hoàn toàn trên mặt đất nên không chịu ảnh hưởng của biển. __________
c) Công trình giúp rút ngắn thời gian di chuyển và thúc đẩy giao lưu kinh tế. __________
d) Biển ngăn cách, khó khăn trong giao thương là nguyên nhân xây dựng đường hầm xuyên biển. __________
Đáp án: S|S|Đ|Đ

PHẦN III – Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
Khối lượng vận chuyển hàng hóa của các phương tiện vận tải ở nước ta, năm 2020

Phương tiện vận tải Đường sắt Đường ô tô Đường sông Đường biển Đường hàng không
Khối lượng vận chuyển
(nghìn tấn)
5216,3 1307877,1 244708,2 69639,0 272,4

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng khối lượng vận chuyển của đường biển trong năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của %).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 4,3

Câu 2. Năm 2020, châu Âu có trị giá xuất khẩu là 7541,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 7316,7 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của châu Âu năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 224

PHẦN IV – Tự luận (học sinh làm bài vào mặt phía sau của phiếu làm bài trắc nghiệm)
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị ngoại thương của châu Á giai đoạn 2005 – 2022

Năm 2005 2010 2015 2022
Giá trị ngoại thương (tỉ USD) 5430 9500 10821 18570

a. Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị ngoại thương của châu Á, giai đoạn 2005 – 2022.

b. Nhận xét biểu đồ.

—— HẾT ——

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận