Đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 năm 2025 2026 THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu học tập chuyên sâu môn Địa lý dành cho học sinh lớp 10, được biên soạn nhằm khảo sát chất lượng giáo dục và hỗ trợ quá trình ôn luyện sớm cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là mẫu đề ôn tập giữa học kỳ 2 môn Địa 10 bám sát chương trình của THPT số 1 Lê Hồng Phong thuộc Sở GD&ĐT Đắk Lắk cho năm học 2025-2026, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, Dân cư và nguồn lực cùng Cơ cấu kinh tế. Thông qua việc rèn luyện với các dạng đề thi lớp 10 môn Địa lý, học sinh không chỉ nâng cao kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, chọn đáp án nhanh mà còn biết cách vận dụng kiến thức lý thuyết vào các tình huống thực tiễn, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu xét tuyển Đại học sau này.
Việc luyện tập với các bộ đề thi ôn tập lớp 10 trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại và tối ưu cho học sinh lớp 10 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2025. Website sở hữu giao diện thân thiện, cho phép người dùng thực hiện làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và tự theo dõi biểu đồ tiến bộ để đánh giá mức độ hoàn thiện kiến thức của bản thân. Đặc biệt, nội dung môn Địa lý trên nền tảng này được phân hóa khoa học từ lý thuyết nền tảng đến bài tập tình huống thực tế, giúp các em làm quen với cấu trúc ra đề thực tế và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập. Những tính năng ưu việt này giúp bộ môn Địa lý trở nên gần gũi hơn, hỗ trợ học sinh tự tin chinh phục các kỳ kiểm tra quan trọng với kết quả cao nhất.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Câu 1: Việt Nam có thuận lợi gì để phát triển ngành khai thác thuỷ sản?.
A. Có nhiều tàu, thuyền có kích thước, trọng tải lớn.
B. Có nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá lớn.
C. Có nhiều sông suối, ao hồ, đầm diện tích lớn.
D. Ven biển có nhiều vũng, vịnh đầm phá.
Đáp án: B
Câu 2: Trong các vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. Vai trò nào có tác động, ảnh hưởng tích cực đến cảnh quan thiên nhiên?
A. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
C. Giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.
D. Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Đáp án: C
Câu 3: Lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm khí hậu, đất đai phản ánh đặc điểm gì trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản?.
A. Liên kết chặt chẽ tạo thành chuỗi giá trị.
B. Sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
C. Đất trồng, mặt nước là tư liệu sản xuất.
D. Sự phân bố tương đối rộng rãi theo lãnh thổ.
Đáp án: B
Câu 4: Một nhân tố có ảnh hưởng đặc biệt, mang tính quyết định đến sự phân bố dân cư là:
A. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
B. Địa hình thấp, bằng phẳng có đất đai màu mỡ.
C. Nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho sản xuất, sinh hoạt.
D. Khu vực có lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời.
Đáp án: A
Câu 5: Năm 2019, ngành nuôi trồng thuỷ sản chiếm bao nhiêu % tổng sản lượng thuỷ sản của thế giới?.
A. 55%.
B. 54%.
C. 45%.
D. 46%.
Đáp án: D
Câu 6: Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế được hình thành dựa trên:
A. Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
B. Khác biệt về điều kiện tự nhiên.
C. Chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất.
D. Sự phân công lao động xã hội.
Đáp án: C
Câu 7: Trong cơ cấu kinh tế, nội dung nào sau đây thuộc cơ cấu kinh tế theo ngành?.
A. Tiểu vùng kinh tế của một nước.
B. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
C. Công nghiệp và xây dựng.
D. Khu vực kinh tế trong nước.
Đáp án: C
Câu 8: Khu vực, quốc gia nào sau đây có mật độ dân số cao nhất trên thế giới?.
A. Đất nước Ấn Độ.
B. Phía đông Trung Quốc.
C. Đông nam Hoa Kì.
D. Phía nam châu Âu.
Đáp án: A
Câu 9: Vì sao Tây nguyên nói chung và Đắk Lắk nói riêng lại thuận lợi trong việc phát triển cây cà phê, cao su, hồ tiêu…?.
A. Do vùng đông dân, mật độ cao, nguồn lao động dồi dào.
B. Do có diện tích đất đất đỏ rộng lớn, khí hậu có mùa đông lạnh
C. Có diện tích đất Bazan rộng lớn, có khí hậu cận xích đạo.
D. Vị trí địa lí thuận lợi, cơ sở hạ tầng đang phát triển mạnh.
Đáp án: C
Câu 10: Vì sao một số nước đang phát triển ở châu Á, thường đẩy mạnh việc chăn nuôi trâu?.
A. Cần sức kéo và phân bón trong nông nghiệp
B. Do dư thừa lương thực, thực phẩm.
C. Cần nguyên liệu cho công nghiệp.
D. Cần tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
Đáp án: A
Câu 11: Tính đến năm 2020, dân số của thế giới đạt khoảng bao nhiêu người?.
A. 7795 triệu người.
B. 7975 triệu người.
C. 7579 triệu người.
D. 7975 triệu người.
Đáp án: A
Câu 12: Quốc gia nào sau đây chiếm vị trí hàng đầu trong chăn nuôi bò?
A. Việt Nam.
B. LB Nga.
C. Ấn Độ.
D. Nhật Bản.
Đáp án: C
Câu 13: Những nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ, thường có:
A. Mức sinh cao và tỷ lệ người già cao.
B. Có mức sinh và tỷ lệ trẻ em cao.
C. Có mức tử và tỷ lệ người già cao.
D. Tỷ lệ trẻ em và tỷ lệ người già cao.
Đáp án: B
Câu 14: Trong các nguồn lực phát triển kinh tế, nguồn lực nào thuộc nhóm nguồn lực trong nước?.
A. Kinh nghiệm tổ chức, quản lí.
B. Vốn đầu tư từ nước ngoài.
C. Thị trường ngoài nước.
D. Đường lối chính sách phát triển.
Đáp án: D
Câu 15: Phân loại nguồn lực kinh tế căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, ta có:
A. Nguồn lực trong nước và nguồn lực ngoài nước.
B. Nguồn lực ngoài nước và kinh tế xã hội.
C. Điều kiện tự nhiên và nguồn lực trong nước.
D. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội.
Đáp án: A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Dựa vào nội dung kiến thức dưới đây, hãy xác định các nội dung Đúng, nội dung Sai về cơ cấu dân số theo lao động:
Cơ cấu dân số theo lao động là tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong tổng số lao động xã hội. Cơ cấu dân số theo lao động cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế. Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân => Đây là một nguồn lực quan trọng đối với phát triển kinh tế.
a) Nguồn lao động không phải là nguồn lực quan trọng đối với phát triển kinh tế. __________
b) Cơ cấu dân số theo lao động không phản ánh dân số hoạt động theo khu vực kinh tế. __________
c) a) Cơ cấu dân số theo lao động là tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong tổng số lao động xã hội. __________
d) Nguồn lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động và cả những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân. __________
Đáp án: S|S|Đ|Đ
Câu 2: Đọc nội dung kiến thức và lựa chọn các nhận định Đúng, nhận định Sai về vai trò của các nguồn lực kinh tế:
Vai trò của các nguồn lực kinh tế: Vị trí địa lí có vai trò quan trọng trong giao lưu, hợp tác, phát triển kinh tế,… giữa các nước. Nguồn lực tự nhiên tạo điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất, góp phần tích luỹ vốn, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nguồn lực kinh tế – xã hội có vai trò quyết định đối với phát triển kinh tế. Nguồn lao động là nguồn lực quan trọng nhất của quá trình sản xuất, quyết định việc tổ chức sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác.
a) Vị trí địa lí có vai trò quan trọng trong giao lưu, hợp tác và phát triển kinh tế giữa các nước. __________
b) Nguồn lực tự nhiên không có vai trò đối với tích luỹ vốn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. __________
c) Nguồn lao động không ảnh hưởng đến việc tổ chức và sử dụng các nguồn lực khác trong sản xuất. __________
d) Nguồn lực kinh tế – xã hội có vai trò quyết định đối với phát triển kinh tế. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
Câu 3: Hãy xem xét nội dung kiến thức sau đây, hãy xác định các nội dung Đúng, Sai về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản:
Khí hậu và nguồn nước ảnh hưởng đến cơ cấu, năng suất cây trồng, vật nuôi; mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ; sự phân bố nông nghiệp. Mặt nước nuôi trồng thủy sản, phù sa, nước tưới,… Chính sách phát triển nông nghiệp, vốn đầu tư và thị trường ảnh hưởng đến phương hướng sản xuất, cơ cấu ngành, quy mô sản xuất. Xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
a) Chính sách phát triển nông nghiệp, vốn đầu tư tác động đến cơ cấu, năng suất cây trồng, vật nuôi; mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và sự phân bố nông nghiệp. __________
b) Chính sách phát triển nông nghiệp, vốn đầu tư và thị trường không ảnh hưởng đến phương hướng sản xuất, cơ cấu ngành và quy mô sản xuất. __________
c) Khí hậu và nguồn nước cung cấp mặt nước nuôi trồng thủy sản, phù sa và nguồn nước tưới cho sản xuất nông nghiệp. __________
d) Khí hậu và nguồn nước ảnh hưởng đến cơ cấu, năng suất cây trồng, vật nuôi; mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và sự phân bố nông nghiệp. __________
Đáp án: S|S|Đ|Đ
Câu 4: Bằng kiến thức, hiểu biết của bản thân, hãy xác định những nội dung Đúng, Sai về sự phân bố và phát triển các loại cây lương thực:
Cây lương thực: Sự phân bố, phát triển của các cây lương thực này phụ thuộc nhiều vào đặc điểm sinh thái của mỗi loại cây. Cây lúa gạo thích hợp với khí hậu nóng, ẩm, đất phù sa nên phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cây lúa mì phân bố chủ yếu khu vực ôn đới do cây ưa khí hậu ẩm, khô, đất đai màu mỡ. Cây ngô có vùng phân bố rộng hơn, được trồng nhiều ở khu vực nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới nóng do cây thích hợp với đất ẩm, nhiều mùn, ưa khí hậu nóng, dễ thích nghi với sự dao động của khí hậu.
a) Cây lúa gạo thích hợp với khí hậu nóng, ẩm, đất phù sa nên phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới __________
b) Cây ngô có vùng phân bố rộng hơn, được trồng nhiều ở khu vực nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới nóng __________
c) Cây lúa mì phân bố chủ yếu khu vực khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, do cây ưa khí hậu ẩm, khô, đất đai màu mỡ. __________
d) Sự phân bố, phát triển của các cây lương thực thường ít phụ thuộc vào đặc điểm sinh thái của cây trồng. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: GNI của Nam Xu-đăng năm 2019 là khoảng 4 210 194 131 USD (tức khoảng 4,21 tỷ USD) Dân số Nam Xu-đăng năm 2019 được ước tính khoảng 10 420 000 người ( tức khoảng 10,42 triệu người).
Hãy cho biết năm 2019, giá trị GNI/người của Nam Xu-đăng là bao nhiêu?. (đơn vị USD/người).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 404
Câu 2: Theo số liệu thống kê đáng tin cậy về dân số Việt Nam trong năm 2021: Tỷ suất sinh thô ở Việt Nam năm 2021 là khoảng 15,8 ‰ (15,8 trẻ sinh sống/1000 dân). Tỷ suất tử thô ở Việt Nam năm 2021 là khoảng 6,4 ‰ (6,4 người tử vong/1000 dân)
Hãy tính tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên Việt Nam năm 2021. (đơn vị tính %).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 0,94
Câu 3: Năm 2022, nước Đức (Germany) có tỷ suất nhập cư (Immigration rate) khoảng 19‰ (tức khoảng 19 người nhập cư/1.000 dân) và tỷ suất xuất cư (Emigration rate) khoảng 7‰ (tức khoảng 7 người rời khỏi nước/1.000 dân)
Hãy cho biết, năm 2022 tỷ suất gia tăng dân số cơ học của nước Đức là bao nhiêu?. (đơn vị tính %).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 1,2
Câu 4: GDP của Mozambique trong năm 2022 khoảng 18,88 tỷ USD (theo giá trị danh nghĩa). Tổng dân số Mozambique vào năm 2022 ước khoảng 32,97 triệu người.
Hãy tính GDP/người của đất nước Mozambique vào năm 2022. (đơn vị tính: USD/ người).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 572,6
Câu 5: Năm 2019 quy mô dân số thế giới là 7713 triệu người, cũng trong năm này tổng sản lượng lương thực của thế giới đạt 2964,4 triệu tấn.
Hãy tính bình quân sản lượng lương thực đầu người của thế giới năm 2019. (đơn vị tính kg/người).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (5)
Đáp án: 384,3
Câu 6: Năm 2020 tỉnh Đắk Lắk có tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên là 12,7‰ và tỷ suất gia tăng dân số cơ học là -5‰.
Hãy tính tỷ suất gia tăng dân số thực tế của Đắk Lắk năm 2020. (Đơn vị tính: %).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (6)
Đáp án: 0,77
