Đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 năm 2025 2026 THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh là tài liệu học tập được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh xây dựng nhằm đánh giá kết quả học tập giữa học kỳ II và hỗ trợ học sinh củng cố những nội dung trọng tâm của môn Địa lí theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Đề thi tập trung vào các chuyên đề như khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, đất và lớp phủ thổ nhưỡng, quy luật thống nhất của lớp vỏ địa lí cùng những nội dung liên quan đến mối quan hệ giữa tự nhiên và con người. Cấu trúc đề kết hợp giữa câu hỏi lý thuyết với các bài tập khai thác bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu và hình ảnh địa lí, giúp học sinh rèn luyện khả năng phân tích, nhận xét, giải thích hiện tượng và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn. Việc luyện tập với đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 sẽ giúp học sinh củng cố nền tảng kiến thức, nâng cao kỹ năng xử lý dữ liệu địa lí và làm quen với dạng đề đánh giá năng lực. Đồng thời, bộ đề Địa lí lớp 10 cũng là tài liệu tham khảo hữu ích để học sinh tự học và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Dethitracnghiem.vn là nền tảng luyện đề trực tuyến giúp học sinh lớp 10 tiếp cận nhiều bộ đề chất lượng được cập nhật thường xuyên từ các trường THPT trên cả nước. Sau khi hoàn thành bài làm, hệ thống sẽ tự động chấm điểm, hiển thị đáp án và lời giải chi tiết để học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, xác định những nội dung còn hạn chế và bổ sung kiến thức kịp thời. Hệ thống còn lưu lại lịch sử luyện tập, hỗ trợ theo dõi quá trình tiến bộ và xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp với năng lực của từng học sinh. Việc thường xuyên thực hành với các đề ôn tập lớp 10 sẽ góp phần nâng cao kỹ năng làm bài, phát triển tư duy địa lí và tạo sự tự tin trong năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 – NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Địa lí, Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề: 6105
—
A/ TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng với dân số thế giới?
A. Quy mô dân số lớn.
B. Quy mô dân số cân bằng giữa các châu lục.
C. Quy mô dân số nhỏ.
D. Châu Âu là nơi có quy mô dân số lớn nhất.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng với quy mô dân số nhóm nước đang phát triển?
A. Quy mô dân số đồng đều giữa các nước.
B. Quy mô dân số nhỏ nhưng tăng nhanh.
C. Chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dân số thế giới.
D. Chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng dân số thế giới.
Câu 3: Tỉ lệ giới tính là biểu thị của loại cơ cấu dân số theo
A. tuổi.
B. lao động.
C. văn hóa.
D. giới tính.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng với khái niệm đô thị hóa?
A. Là một quá trình kinh tế – xã hội.
B. Luôn giữ ổn định quy mô đô thị.
C. Dân cư tập trung vào các thành phố.
D. Gia tăng số lượng và quy mô đô thị.
Câu 5: Điều kiện nào sau đây thuộc nhóm nguồn lực bên trong của một quốc gia?
A. Vị trí địa lí.
B. Vốn đầu tư nước ngoài.
C. Thị trường quốc tế.
D. Nhân lực nước ngoài.
Câu 6: Cơ cấu kinh tế theo thành phần bao gồm
A. vùng kinh tế, khu vực kinh tế.
B. trung tâm kinh tế, vùng kinh tế.
C. Nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
D. kinh tế trong nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 7: Tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp là
A. cây trồng, vật nuôi.
B. cơ sở chế biến.
C. đất trồng.
D. lao động.
Câu 8: Loại cây nào sau đây thuộc nhóm cây lương thực?
A. Lúa gạo.
B. Cà phê.
C. Cao su.
D. Hồ tiêu.
Câu 9: Loại cây nào sau đây phát triển mạnh ở miền khí hậu ôn hòa?
A. Cao su.
B. Cà phê.
C. Chè.
D. Hồ tiêu.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
A. Làm gia tăng thêm sự lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
B. Hạn chế quá trình chuyên môn hóa trong nông nghiệp.
C. Thúc đẩy chuyên môn hóa trong sản xuất nông nghiệp.
D. Làm gia tăng các thiên tai và gây ô nhiễm môi trường.
Câu 11: Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trang trại là
A. sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
B. chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
C. ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
D. gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng với định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai?
A. Phát triển nông nghiệp gắn với thị trường.
B. Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
C. Phát triển thích ứng với biến đổi khí hậu.
D. Hạn chế phát triển nền nông nghiệp hữu cơ.
Câu 13: Đặc điểm nổi bật về cơ cấu kinh tế theo ngành của các nước phát triển là tỉ trọng
A. nông – lâm – ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn.
B. dịch vụ rất lớn, công nghiệp – xây dựng rất nhỏ.
C. công nghiệp – xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
D. nông – lâm – ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
Câu 14: Những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì
A. GNI lớn hơn GDP.
B. GNI nhỏ hơn GDP.
C. GNI/ người nhỏ hơn GDP/người.
D. Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
Câu 15: Sản xuất trang trại được tiến hành theo cách thức
A. đa canh.
B. đa dạng.
C. thâm canh.
D. quảng canh.
Câu 16: Mục đích chủ yếu của trang trại là
A. sản xuất nông phẩm hàng hoá theo nhu cầu của thị trường.
B. phát triển sản xuất nông nghiệp ở quy mô diện tích rộng.
C. đẩy mạnh cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ.
D. sản xuất theo hướng chuyên môn hoá và thâm canh sâu.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho thông tin sau:
“Đô thị hóa là một quá trình kinh tế – xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. Các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội đều ảnh hưởng tới tốc độ và xu hướng của đô thị hóa.”
a) Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng là một biểu hiện của quá trình đô thị hóa trên thế giới.
b) Các nước phát triển có quá trình đô thị hóa diễn ra muộn và trình độ đô thị hóa thấp hơn các nước đang phát triển.
c) Đô thị hóa là một quá trình kinh tế – xã hội tất yếu trên thế giới.
d) Trình độ phát triển kinh tế – xã hội có ảnh hưởng lớn đến quá trình đô thị hóa của các nước trên thế giới.
Câu 2: Cho thông tin sau:
“Nguồn lực để phát triển kinh tế rất đa dạng và có nhiều cách phân loại nguồn lực khác nhau như: phân loại theo nguồn gốc hình thành, phân loại theo phạm vi lãnh thổ, phân loại theo tính chất… Cách phân loại phổ biến hiện nay là căn cứ vào phạm vi lãnh thổ và nguồn gốc hình thành.”
a) Điều kiện tự nhiên là nguồn lực quyết định tới việc khai thác hiệu quả các nguồn lực khác.
b) Ở mỗi giai đoạn phát triển khác nhau của các quốc gia, việc khai thác nguồn lực cũng có thể không giống nhau.
c) Mỗi quốc gia có thể khai thác đồng thời nhiều nguồn lực để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế – xã hội.
d) Dựa theo nguồn gốc hình thành có thể phân chia nguồn lực thành hai nhóm chính là nguồn lực trong nước và nguồn lực ngoài nước.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Năm 2021, tỉ suất sinh thô của Phi-lip-pin là 22‰ và tỉ suất tử thô là 6‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Phi-lip-pin năm 2021 (đơn vị: %) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất).
Câu 2: Năm 2020, Hoa Kì có dân số là 331,5 triệu người và diện tích lãnh thổ là 9,8 triệu km². Tính mật độ dân số của Hoa Kì năm 2020 (đơn vị: người/km²) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3: Năm 2021, sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta là 24 327,3 nghìn tấn, diện tích trồng lúa là 3 898,6 nghìn ha. Tính năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (đơn vị: tạ/ha) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất).
Câu 4: Năm 2020, Việt Nam có tổng số dân là 100,3 triệu người, sản lượng lương thực là 42,6 triệu tấn. Tính bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người).
—
B/ TỰ LUẬN (3,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1: Cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già có những thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia?
Câu 2: Cho bảng số liệu sau:
Số dân và sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 2000 – 2020
| Năm | 2000 | 2005 | 2015 | 2020 |
|---|---|---|---|---|
| Tổng số dân (triệu người) | 6143.5 | 6541.9 | 6956.8 | 7713.0 |
| Sản lượng lương thực (triệu tấn) | 2060.6 | 2114.0 | 2476.4 | 2964.4 |
Hãy nhận xét về số dân và sản lượng lương thực của thế giới trong giai đoạn trên.
—
—————HẾT—————
