Đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 năm 2025 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM là tài liệu ôn luyện dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, được THPT Xuyên Mộc – TPHCM biên soạn nhằm đánh giá kết quả học tập giữa học kỳ II và giúp học sinh củng cố các chuyên đề trọng tâm của môn Địa lí theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề tập trung vào các mạch kiến thức về khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng, các quy luật của lớp vỏ địa lí và mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động của con người. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo hướng phát triển năng lực, kết hợp khai thác bản đồ, Atlat, biểu đồ, bảng số liệu và hình ảnh để kiểm tra khả năng nhận xét, phân tích, so sánh và vận dụng kiến thức địa lí vào các tình huống thực tiễn. Việc luyện tập với đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng xử lý dữ liệu địa lí và làm quen với các dạng câu hỏi thường gặp trong các kỳ kiểm tra. Đồng thời, bộ đề Địa lí lớp 10 cũng là nguồn tài liệu hữu ích để học sinh tự học và hoàn thiện kỹ năng làm bài.
Dethitracnghiem.vn mang đến hệ thống luyện đề trực tuyến với nhiều bộ đề được cập nhật liên tục từ các trường THPT trên cả nước, tạo điều kiện để học sinh lớp 10 ôn tập hiệu quả và chủ động hơn trong quá trình học tập. Sau khi hoàn thành bài làm, học sinh có thể xem ngay điểm số, đáp án và lời giải chi tiết để hiểu rõ cách xử lý từng câu hỏi, phát hiện những nội dung còn hạn chế và bổ sung kiến thức kịp thời. Hệ thống cũng lưu lại lịch sử luyện tập, hỗ trợ theo dõi sự tiến bộ và xây dựng kế hoạch ôn luyện phù hợp với từng mục tiêu học tập. Thường xuyên thực hành cùng các đề ôn tập lớp 10 sẽ góp phần nâng cao khả năng phân tích địa lí, cải thiện kỹ năng làm bài và tăng sự tự tin trong năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề KT có 03 trang)
Mã đề: 101
—
PHẦN I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Nguồn năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo?
A. Khí tự nhiên
B. Than đá
C. Dầu mỏ
D. Năng lượng gió
Câu 2. Công nghiệp điện tử – tin học là ngành cần
A. nhiều kim loại, điện.
B. nhiều diện tích rộng.
C. lao động trình độ cao.
D. tài nguyên thiên nhiên.
Câu 3. Chính sách phát triển công nghiệp của Nhà nước
A. Chỉ ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp.
B. Làm giảm giá trị sản xuất công nghiệp.
C. Không ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp.
D. Định hướng và điều chỉnh phân bố công nghiệp.
Câu 4. Lúa gạo là cây phát triển tốt nhất trên đất
A. ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
B. màu mỡ, cần ít phân bón.
C. ẩm, tầng mùn dày, nhiều sét.
D. phù sa, cần có nhiều phân bón.
Câu 5. Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
A. tạo việc làm mới, tăng thu nhập.
B. thúc đẩy nhiều ngành phát triển.
C. làm thay đổi phân công lao động.
D. khai thác hiệu quả các tài nguyên.
Câu 6. Đặc điểm của sản xuất công nghiệp không phải là
A. sản xuất gắn với máy móc.
B. phụ thuộc nhiều vào địa hình.
C. gồm nhiều công đoạn phức tạp.
D. có tính chất tập trung cao độ.
Câu 7. Nhân tố đảm bảo lực lượng sản xuất cho công nghiệp là
A. dân cư, lao động.
B. khoa học, công nghệ.
C. liên kết và hợp tác.
D. vốn và thị trường.
Câu 8. Loại cây nào sau đây không trồng nhiều ở miền ôn đới?
A. lúa mì.
B. chè.
C. cao su.
D. củ cải đường.
Câu 9. Công nghiệp khai thác dầu khí có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế vì:
A. cung cấp nguồn hàng xuất khẩu có giá trị thấp.
B. cung cấp nguyên liệu dùng trong giao thông vận tải.
C. cung cấp nguyên liệu chính cho sản xuất nông nghiệp.
D. cung cấp nguyên nhiên liệu cho sản xuất và đời sống.
Câu 10. Nhân tố kinh tế – xã hội nào quyết định đến sức mua sản phẩm công nghiệp?
A. Cơ sở hạ tầng
B. Khoa học công nghệ
C. Thị trường
D. Lao động
Câu 11. Than chủ yếu được sử dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
A. dệt may và giày da.
B. công nghiệp thực phẩm.
C. sản xuất điện và luyện kim.
D. du lịch và viễn thông.
Câu 12. Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào:
A. đặc điểm loại đất
B. nguồn thức ăn
C. độ dốc của địa hình
D. mạng lưới sông ngòi
Câu 13. Mục tiêu cốt lõi của mô hình nông nghiệp xanh là gì:
A. chỉ tập trung vào các loại cây trồng biến đổi gen.
B. sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
C. mở rộng diện tích canh tác bằng cách khai phá rừng.
D. tối đa hóa lượng phân bón hóa học để tăng năng suất.
Câu 14. Ngành sản xuất hàng tiêu dùng góp phần
A. giảm dân số.
B. giải quyết việc làm.
C. giảm tiêu dùng.
D. hạn chế đô thị hóa.
Câu 15. Công nghiệp thực phẩm là ngành
A. Ít đa dạng về sản phẩm.
B. không cần thị trường tiêu thụ.
C. phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu.
D. không phụ thuộc nguồn nguyên liệu.
Câu 16. Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp là:
A. khí hậu
B. chính sách
C. thị trường
D. dân số
—
PHẦN II – Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI.
Trong từng câu, tại mỗi ý A, B, C, D học sinh chọn một trong hai phương án ĐÚNG hoặc SAI.
Câu 1. Trong hệ thống cây lương thực thế giới, lúa gạo giữ vai trò là nguồn nuôi sống hơn một nửa dân số toàn cầu, đặc biệt là tại các quốc gia đang phát triển. Không chỉ đảm bảo an ninh lương thực, lúa gạo còn là mặt hàng xuất khẩu chiến lược, giải quyết việc làm và là nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến rượu, bia, bánh kẹo. Lúa gạo ưa khí hậu nóng ẩm, chân đất ngập nước với nhiệt độ trung bình năm trên 20°C. Đất phù sa màu mỡ, tơi xốp và có khả năng giữ nước tốt là môi trường lý tưởng nhất để cây sinh trưởng. Bên cạnh đó, canh tác lúa gạo đòi hỏi một lượng lao động dồi dào do nhiều công đoạn vẫn cần sự chăm sóc tỉ mỉ của con người.
a) Lúa gạo được trồng phổ biến ở vùng đồi núi của miền nhiệt đới.
b) Đặc trưng của lúa gạo là sinh trưởng trong điều kiện chân đất ngập nước.
c) Lúa gạo là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
d) Để nâng cao chất lượng lúa gạo cần mở rộng diện tích canh tác.
Câu 2. Ngành công nghiệp điện tử – tin học được coi là “thước đo” trình độ phát triển khoa học – kỹ thuật của mọi quốc gia trong kỷ nguyên số. Là động lực thúc đẩy cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, giúp tăng năng suất lao động, hiện đại hóa các ngành kinh tế khác và thay đổi hoàn toàn lối sống, cách làm việc của con người thông qua số hóa. Ngành không cần diện tích rộng, không tiêu tốn nhiều năng lượng hay nguyên liệu, nhưng lại đòi hỏi đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao và vốn đầu tư lớn. Các quốc gia, khu vực đứng đầu thế giới về ngành này bao gồm Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản… Hiện nay, các nước đang phát triển như Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan cũng đang trở thành những “công xưởng” lắp ráp và sản xuất linh kiện quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
a) Công nghiệp điện tử – tin học góp phần hiện đại hóa các ngành kinh tế.
b) Công nghiệp điện tử – tin học gây ô nhiễm môi trường nặng nề.
c) Đây là ngành đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
d) Các nước đang phát triển chủ yếu gia công, lắp ráp các sản phẩm điện tử – tin học.
—
PHẦN III – Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Năm 2025, sản lượng điện của thế giới đạt 32870,6 tỉ kWh và dân số thế giới đạt 8,2 tỉ người. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của thế giới năm 2025 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kWh/người).
Câu 2. Năm 2020, trữ lượng than của thế giới là 1069,7 tỉ tấn, trữ lượng than của châu Á là 329,9 tỉ tấn. Tính tỉ trọng trữ lượng than của châu Á so với toàn thế giới (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
—
PHẦN IV – Tự luận
(Học sinh làm bài vào mặt phía sau của phiếu làm bài trắc nghiệm)
Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của thế giới năm 2015 và 2025
(Đơn vị: %)
| Năm | 2015 | 2025 |
|---|---|---|
| Trồng trọt | 65,4 | 62,8 |
| Chăn nuôi | 34,6 | 37,2 |
a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của thế giới năm 2015 và 2025.
b. Nhận xét biểu đồ.
—
—— HẾT ——
(Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
