Đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 năm 2025 2026 THPT Hùng Vương – Đà Nẵng là tài liệu học tập chuyên sâu dành cho học sinh lớp 10, được biên soạn bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng nhằm đánh giá toàn diện chất lượng kiến thức trong học kỳ 2. Đây là mẫu đề ghk2 lớp 10 môn Địa lí có tính phân hóa cao, hỗ trợ học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho kỳ thi quốc gia trong tương lai. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Cơ cấu kinh tế, đặc điểm Dân số thế giới và Địa lí nông nghiệp, kết hợp cùng kỹ năng vẽ biểu đồ và phân tích số liệu thực tế. Thông qua dạng đề trắc nghiệm địa 10 này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn đời sống, từ đó chuẩn bị tâm thế tốt nhất cho các kỳ thi quy mô lớn.
Luyện tập với các bộ đề ôn tập lớp 10 trên dethitracnghiem.vn mang lại cho học sinh lớp 10 trải nghiệm học tập hiện đại với giao diện dễ sử dụng và tính tương tác cao. Hệ thống cho phép các em làm bài nhiều lần, cung cấp đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và tự động thống kê kết quả để đánh giá mức độ tiến bộ qua từng giai đoạn, đặc biệt phù hợp cho kỳ ôn thi tăng tốc năm 2025. Giá trị cốt lõi của môn Địa lí trên website là hệ thống câu hỏi được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp người học làm quen với cấu trúc ra đề mới nhất. Việc rèn luyện thường xuyên không chỉ nâng cao năng lực vận dụng kiến thức mà còn giúp các em tối ưu hóa thời gian ôn tập, đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình tự học và kiểm tra tại trường.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


SỞ GD & ĐT ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 02 trang)
KIỂM TRA GIỮA KỲ II_ NĂM HỌC: 2025 – 2026
MÔN: ĐỊA LÍ 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ: 2011
Họ và tên học sinh: …………………………………………………………………….. Lớp: …………………..
PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 9. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Vai trò nào sau đây không đúng hoàn toàn với ngành trồng trọt?
A. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
C. Cơ sở để phát triển chăn nuôi và nguồn xuất khẩu.
D. Cơ sở để công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tế.
Đáp án: D
Câu 2. Vai trò quan trọng của rừng đối với môi trường là
A. cung cấp lâm sản phục vụ sản xuất.
B. cung cấp các dược liệu chữa bệnh.
C. điều hòa lượng nước trên mặt đất.
D. nguồn gen rất quý giá của tự nhiên.
Đáp án: C
Câu 3. Chỉ số GDP không dùng để đánh giá nội dung nào sau đây?
A. Cơ cấu kinh tế
B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
C. Quy mô nền kinh tế.
D. Mức sống thực tế của từng cá nhân.
Đáp án: D
Câu 4. Tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là
A. nguồn nước, khí hậu
B. sinh vật, địa hình.
C. địa hình, cây trồng.
D. đất đai, mặt nước
Đáp án: D
Câu 5. Gia tăng dân số cơ học là sự chênh lệch giữa
A. tỉ suất sinh và người nhập cư.
B. số người xuất cư và nhập cư.
C. tỉ suất sinh và người xuất cư.
D. tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Đáp án: B
Câu 6. Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành
A. Vị trí địa lí, kinh tế – xã hội, trong nước.
B. Kinh tế – xã hội, trong nước, ngoài nước.
C. Vị trí địa lí, kinh tế – xã hội, ngoài nước.
D. Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế – xã hội.
Đáp án: D
Câu 7. Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp được hình thành và phát triển trong thời kì công nghiệp hóa là
A. trang trại.
B. hộ gia đình.
C. vùng nông nghiệp.
D. hợp tác xã.
Đáp án: A
Câu 8. Cây cao su thích hợp nhất đất nào sau đây?
A. Đất ba dan.
B. Đất đen.
C. Đất phù sa.
D. Đất xám.
Đáp án: A
Câu 9. Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
A. Công nghiệp – xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
B. Nông nghiệp – lâm nghiệp – thuỷ sản, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
C. Công nghiệp – xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
D. Nông nghiệp – lâm nghiệp – thuỷ sản, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
Đáp án: D
PHẦN II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN NĂM 2020 (Đơn vị: %)
| Quốc gia Ngành kinh tế |
Nhật Bản |
|---|---|
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 1 |
| Công nghiệp và xây dựng | 28,7 |
| Dịch vụ | 70,3 |
a) Nhật Bản là nước nông nghiệp. __________
b) Tỉ trọng dịch vụ cao nhất trong cơ cấu GDP của Nhật Bản. __________
c) Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản cao nhất trong cơ cấu GDP của Nhật Bản. __________
d) Biểu đồ tròn, là dạng biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Nhật Bản năm 2020. __________
Đáp án: S|Đ|S|Đ
Câu 2. Cho thông tin sau:
Từ khoảng giữa thế kỉ XX, dân số thế giới tăng rất nhanh, nhưng gần đây đã tăng chậm lại. Năm 2020 số dân thế giới đạt khoảng 7,8 tỉ người. Tuy nhiên, ở các khu vực, các quốc gia, số dân có sự biến động khác nhau.
a) Gia tăng dân số thực tế là thước đo phản ánh đầy đủ về sự gia tăng dân số. __________
b) Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra từ đầu thế kỉ XX. __________
c) Phần lớn dân số tập trung trong nhóm nước phát triển. __________
d) Tốc độ gia tăng dân số thế giới đã giảm dần nhưng qui mô dân số vẫn ngày càng lớn. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
PHẦN III (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Trữ lượng than của các châu lục trên thế giới, năm 2019
(Đơn vị: tỉ tấn)
| Châu lục | Trữ lượng |
|---|---|
| Châu Á | 329,9 |
| Châu Âu | 297,3 |
| Châu Mỹ | 271,0 |
| Châu Đại Dương | 156,7 |
| Châu Phi | 14,8 |
(Nguồn: WB, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng trữ lượng than của các châu lục năm 2019. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 1070
Câu 2. Biết tổng diện tích rừng của khu vực Đông Nam Á là 2 triệu $km^2$, tỉ lệ che phủ rừng là 44,4% (năm 2020). Hãy cho biết diện tích tự nhiên của khu vực Đông Nam Á là bao nhiêu triệu $km^2$? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 4,5
Câu 3. Tỉ lệ sinh của Mi-an-ma là 20‰, tỉ lệ tử là 9‰ (năm 2021). Hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Mi-an-ma năm 2021 là bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 1,1
Câu 4. Việt Nam có diện tích 331.212 $km^2$, dân số năm 2022 là 99.011.160 người. Mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 299
PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận.
Câu 1 (2,0 điểm). Cho bảng số liệu:
Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của nhóm nước đang phát triển, năm 2020
(Đơn vị: %)
| 0 – 14 tuổi | 15 – 64 tuổi | Từ 65 tuổi trở lên |
|---|---|---|
| 27,2 | 65,4 | 7,4 |
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
– Vẽ biểu đồ tròn để thể hiện cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của nhóm nước đang phát triển, năm 2020?
– Nhận xét?
Đáp án: Học sinh tự vẽ biểu đồ tròn (gồm 3 phần tương ứng với 27,2%, 65,4% và 7,4%). Nhận xét: Cơ cấu dân số trẻ, nhóm tuổi lao động (15 – 64 tuổi) chiếm tỉ trọng cao nhất (65,4%), nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ trọng thấp nhất (7,4%).
Câu 2 (1,0 điểm). Tại sao cây lúa nước được trồng nhiều ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Đáp án: Do có điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình đồng bằng bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nước dồi dào) và điều kiện kinh tế – xã hội phù hợp (dân cư đông đúc mang lại nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa nước, cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật phục vụ nông nghiệp phát triển).
