Đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 năm 2025 2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự – Đắk Lắk

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Địa lí
Trường: THPT số 1 Ngô Gia Tự – Đắk Lắk
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Thi giữa học kì 2
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Địa lí
Trường: THPT số 1 Ngô Gia Tự – Đắk Lắk
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Thi giữa học kì 2
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 năm 2025 2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là tài liệu ôn tập dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, được THPT số 1 Ngô Gia Tự – Đắk Lắk biên soạn nhằm đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức giữa học kỳ II và hỗ trợ học sinh củng cố các nội dung quan trọng của môn Địa lí theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Đề thi bao quát các chuyên đề như khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng, các quy luật của tự nhiên và mối quan hệ giữa con người với môi trường. Bên cạnh hệ thống câu hỏi lý thuyết, đề còn khai thác biểu đồ, bản đồ, bảng số liệu và các tình huống thực tiễn để kiểm tra khả năng nhận xét, phân tích, giải thích hiện tượng địa lí và vận dụng kiến thức vào thực tế. Việc luyện tập với đề kiểm tra giữa học kì 2 Địa lí 10 sẽ giúp học sinh nâng cao kỹ năng xử lý dữ liệu, phát triển tư duy tổng hợp và làm quen với cấu trúc đề thi theo định hướng đánh giá năng lực. Đồng thời, bộ đề Địa lí 10 cũng là nguồn tài liệu hữu ích để học sinh tự ôn luyện và hoàn thiện kỹ năng làm bài.

Dethitracnghiem.vn cung cấp kho đề trực tuyến đa dạng với nhiều bộ đề được cập nhật thường xuyên từ các trường THPT trên cả nước, giúp học sinh lớp 10 chủ động ôn tập theo đúng chương trình học. Sau mỗi lần hoàn thành bài làm, hệ thống sẽ tự động chấm điểm, hiển thị đáp án và lời giải chi tiết để học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, nhận biết những phần kiến thức còn thiếu và bổ sung kịp thời. Bên cạnh đó, lịch sử luyện tập được lưu lại giúp người học theo dõi sự tiến bộ qua từng giai đoạn và xây dựng kế hoạch ôn luyện phù hợp với năng lực của mình. Việc thực hành thường xuyên với các đề thi lớp 10 sẽ góp phần nâng cao kỹ năng phân tích địa lí, cải thiện tốc độ làm bài và tạo sự tự tin trong năm học 2025 – 2026.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGÔ GIA TỰ

TỔ: SỬ – ĐỊA – GDKTPL

(Đề có 2 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn: ĐỊA LÍ – Khối: 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ tên thí sinh: …………………………………………………………… Số báo danh: ………………… Mã Đề: 123

A. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 ĐIỂM)

Câu 1. Đặc điểm sinh thái của cây lúa mì là ưa khí hậu:

A. nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.

B. ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.

C. nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.

D. nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.

Câu 2. Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?

A. Lịch sử khai thác lãnh thổ.

B. Tính chất của ngành sản xuất.

C. Các điều kiện của tự nhiên.

D. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

Câu 3. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là:

A. hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.

B. hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

C. tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.

D. tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

Câu 4. Khu vực châu Á gió mùa là nơi nổi tiếng về cây:

A. khoai tây.

B. lúa nước.

C. lúa mì.

D. ngô.

Câu 5. Động lực phát triển dân số là:

A. gia tăng cơ học.

B. tỉ suất sinh thô.

C. gia tăng tự nhiên.

D. số người nhập cư.

Câu 6. Yế tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?

A. Tự nhiên – sinh học.

B. Chính sách dân số.

C. Phong tục tập quán.

D. Tâm lí xã hội.

Câu 7. Đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo là ưa khí hậu:

A. ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.

B. nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.

C. nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.

D. nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa.

Câu 8. Nước nào sau đây trồng nhiều lúa mì?

A. Thái Lan.

B. Băng-la-đét.

C. In-đô-nê-xi-a.

D. LB Nga.

Câu 9. Nguồn thức ăn đối với chăn nuôi đóng vai trò:

A. tiền đề.

B. quan trọng.

C. quyết định.

D. cơ sở.

Câu 10. Điều kiện sinh thái của cây trồng là các đòi hỏi của cây về chế độ:

A. nhiệt, ánh sáng, ẩm, chất dinh dưỡng và nguồn nước để phát triển.

B. nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và chất đất để phát triển.

C. nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và địa hình để phát triển.

D. nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và giống cây để phát triển.

Câu 11. Gia tăng dân số được tính bằng tổng số của tỉ suất:

A. gia tăng tự nhiên và người xuất cư.

B. tử thô và số lượng người nhập cư.

C. sinh thô và số lượng gia tăng cơ học.

D. gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.

Câu 12. Cây lương thực bao gồm:

A. lúa gạo, lúa mì, ngô, kê.

B. lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu.

C. lúa gạo, lúa mì, ngô, mía.

D. lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc.

Câu 13. Lí do nào sau đây là quan trọng nhất làm cho các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu?

A. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.

B. đảm bảo lương thực, thực phẩm cho con người.

C. sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.

D. cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.

Câu 14. Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của:

A. thế giới.

B. các vùng.

C. quốc gia.

D. khu vực.

Câu 15. Hoạt động kinh tế nào sau đây thuộc khu vực III?

A. Dịch vụ.

B. Công nghiệp.

C. Lâm nghiệp.

D. Ngư nghiệp.

Câu 16. Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì:

A. Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.

B. GNI/người nhỏ hơn GDP/người.

C. GNI nhỏ hơn GDP.

D. GNI lớn hơn GDP.

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2 ĐIỂM)

Câu 17. Một một công dân Việt Nam sang Nhật Bản lao động trong một khoảng thời gian nhất định.

a) Thu nhập của công nhân Việt Nam tính vào GDP Việt Nam.

b) Thu nhập của công nhân Việt Nam tính vào GNI Nhật Bản.

c) Thu nhập của công nhân Việt Nam tính vào GDP Nhật Bản.

d) Thu nhập của công nhân Việt Nam tính vào GNI Việt Nam.

Câu 18. Cho bảng số liệu: Dân số và sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 2000 – 2019.

Năm 2000 2010 2015 2019
Dân số thế giới (Triệu người) 6049,2 6960,4 7340,5 7627,0
Sản lượng lương thực (Triệu tấn) 2060,0 2476,4 2550,9 2964,4

a) Bình quân lương thực theo đầu người của thế giới tăng.

b) So với năm 2000 sản lượng lương thực năm 2019 tăng lên 904,4 triệu tấn.

c) Giai đoạn 2000-2019 tốc độ tăng của sản lượng lương thực nhanh hơn tốc độ tăng của dân số.

d) Giai đoạn trên dân số thế giới tăng lên không liên tục.

PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1 ĐIỂM)

Câu 19. Dựa bảng số liệu: Số dân và sản lượng lương thực thế giới năm 2019:

– Số dân thế giới (triệu người): 7713,0

– Sản lượng lương thực (triệu tấn): 2964,4

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính bình quân lương thực đầu người của thế giới năm 2019 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị: kg/người).

Câu 20. Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96,2 triệu người, trong đó, dân số nam là 47,9 triệu người, dân số nữ là 48,3 triệu người. Tính tỉ lệ nam giới của Việt Nam năm 2019. (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

B. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN NĂM 2020

(Đơn vị: %)

Ngành kinh tế Việt Nam Nhật Bản
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 14,9 1
Công nghiệp và xây dựng 33,7 28,7
Dịch vụ 51,4 70,3

Yêu cầu:

1. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Việt Nam và Nhật Bản năm 2020?

2. Nhận xét.

— HẾT —

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận