Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 20 cung cấp góc nhìn toàn diện về các phương pháp tách kim loại từ quặng tự nhiên và giá trị sử dụng của các hợp kim trong nền kinh tế. Thuộc phần nội dung ứng dụng thực tiễn của Chương VI: Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại, bài học Bài 20: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim làm rõ ba phương pháp điều chế chủ yếu gồm nhiệt luyện, thủy luyện và điện phân nóng chảy. Bộ câu hỏi trắc nghiệm hoá học lớp 9 giúp người học nắm vững nguyên tắc sản xuất nhôm từ quặng bauxite, luyện gang và thép trong các lò công nghiệp hiện đại. Bài học còn phân tích sâu sắc các ưu điểm vượt trội của hợp kim như gang, thép hay duralumin về độ cứng, độ bền cơ học so với những kim loại nguyên chất ban đầu.

Học sinh có thể truy cập website dethitracnghiem để tiếp cận ngân hàng bài tập chất lượng cho năm học 2026–2027, bám sát các chuẩn mực khảo thí mới của nhà trường. Chuyên trang đề thi trắc nghiệm lớp 9 xây dựng không gian học tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, giúp các em chủ động củng cố kiến thức về sơ đồ công nghệ sản xuất kim loại. Nền tảng luôn cập nhật thường xuyên các đề khảo sát bám sát định hướng đánh giá năng lực học sinh, có sự phân hóa độ khó rõ ràng theo từng mức độ nhận thức. Với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các em sẽ nhận được kết quả bài thi ngay tức khắc kèm theo những lời nhận xét chuyên môn hữu ích. Hoàn thành bộ Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 20 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh nắm chắc kiến thức thực hành.

Câu 1: Quặng bauxite là nguồn nguyên liệu tự nhiên quan trọng hàng đầu dùng để sản xuất kim loại
A. kim loại sắt.
B. kim loại nhôm.
C. kim loại kẽm.
D. kim loại chì.

Câu 2: Phương pháp phổ biến nhất dùng để tách nhôm ra khỏi hợp chất $Al_2O_3$ trong công nghiệp là
A. dùng khí CO khử.
B. phương pháp thuỷ luyện.
C. đun nóng với than cốc.
D. điện phân nóng chảy.

Câu 3: Chất nào sau đây được thêm vào trong quá trình điện phân nóng chảy $Al_2O_3$ để hạ nhiệt độ nóng chảy?
A. Khoáng chất cryolite.
B. Muối ăn tinh khiết.
C. Đá vôi đập nhỏ mịn.
D. Cát trắng thạch anh.

Câu 4: Quá trình tách sắt từ quặng hematite ($Fe_2O_3$) trong lò cao sử dụng phương pháp
A. điện phân dung dịch.
B. điện phân nóng chảy.
C. phương pháp nhiệt luyện.
D. phương pháp thuỷ luyện.

Câu 5: Trong lò cao luyện gang, chất khí trực tiếp đóng vai trò là chất khử để khử oxit sắt thành sắt là
A. khí oxygen ($O_2$).
B. khí carbon monoxide ($CO$).
C. khí carbon dioxide ($CO_2$).
D. khí nitrogen ($N_2$).

Câu 6: Gang là hợp kim của sắt với carbon, trong đó hàm lượng carbon chiếm
A. dưới 2% khối lượng.
B. từ 5% đến 10% khối lượng.
C. từ 0,1% đến 1% khối lượng.
D. từ 2% đến 5% khối lượng.

Câu 7: Thép là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng carbon chiếm
A. dưới 2% khối lượng.
B. trên 5% khối lượng.
C. từ 2% đến 5% khối lượng.
D. từ 6% đến 8% khối lượng.

Câu 8: Hợp kim đuy-ra (duralumin) có thành phần kim loại cơ bản chiếm tỉ lệ lớn nhất là
A. kim loại đồng.
B. kim loại nhôm.
C. kim loại magiê.
D. kim loại kẽm.

Câu 9: Ưu điểm vượt trội của hợp kim so với kim loại nguyên chất ban đầu là
A. dẫn điện nhanh hơn hẳn.
B. dễ bị ăn mòn rỉ sét.
C. mềm dẻo hơn rất nhiều.
D. độ bền cơ học cao hơn.

Câu 10: Inox (thép không gỉ) có khả năng chống ăn mòn và độ bóng cao nhờ được bổ sung thêm nguyên tố
A. vàng và bạc trắng.
B. nhôm và magie nhẹ.
C. chromium và nickel.
D. đồng và thiếc dẻo.

Câu 11: Để loại bỏ tạp chất $SiO_2$ trong quặng sắt khi luyện gang, người ta đưa vào lò chất trợ dung là
A. đá vôi ($CaCO_3$).
B. than cốc sạch.
C. khoáng cryolite.
D. muối ăn natri.

Câu 12: Khí thải sinh ra trong quá trình sản xuất gang, thép cần được xử lí vì chứa nhiều khí độc
A. khí hydrogen ($H_2$).
B. khí $CO$ và khí $SO_2$.
C. khí nitrogen ($N_2$).
D. khí hơi nước bốc lên.

Câu 13: Hợp kim Wood có nhiệt độ nóng chảy thấp ($55,5\ ^\circ\text{C}$) thường được ứng dụng để sản xuất
A. vỏ thân máy bay phản lực.
B. lõi dây cáp điện cao thế.
C. dao gọt kính chuyên dụng.
D. van chữa cháy tự động.

Câu 14:

Vật liệu Kim loại cơ bản Hàm lượng Carbon (%) Đặc tính cơ học
Gang Sắt (Fe) 2 – 5% Cứng và giòn
Thép Sắt (Fe) Dưới 2% Đàn hồi, chịu lực

Dựa vào bảng số liệu trên, sự khác biệt căn bản về thành phần hoá học giữa gang và thép là
A. loại kim loại cơ bản.
B. phương pháp đúc tạo.
C. hàm lượng nguyên tố carbon.
D. tạp chất lưu huỳnh bên trong.

Câu 15: Phương pháp thuỷ luyện thường được ứng dụng trong công nghiệp để tách các kim loại
A. hoạt động hoá học mạnh.
B. hoạt động hoá học yếu.
C. có nhiệt độ sôi quá thấp.
D. thuộc nhóm kiềm thổ thổ.

Câu 16: Khi nung nóng quặng kẽm sulfide ($ZnS$) trong không khí, sản phẩm oxit rắn thu được là
A. kim loại kẽm vụn.
B. hợp chất muối $ZnSO_4$.
C. hợp chất muối $ZnCO_3$.
D. hợp chất kẽm oxide ($ZnO$).

Câu 17: Bản chất của quá trình sản xuất thép từ gang là làm giảm hàm lượng các tạp chất bằng cách
A. thổi khí oxygen vào gang.
B. thêm than cốc vào nấu.
C. nung gang với quặng bauxite.
D. ngâm gang trong acid loãng.

Câu 18: Chi tiết máy móc cơ khí chịu lực va đập lớn thường được chế tạo bằng thép thay vì gang vì
A. thép rẻ hơn gang nhiều.
B. thép dễ nóng chảy hơn.
C. thép dẻo và đàn hồi tốt.
D. thép nặng hơn gang nhiều.

Câu 19: Để tách đồng từ dung dịch $CuSO_4$ bằng phương pháp thuỷ luyện, người ta có thể dùng
A. kim loại bạc vụn.
B. vụn kim loại sắt.
C. bột kim loại vàng.
D. dung dịch giấm ăn.

Câu 20: Trong công nghiệp chế tạo vỏ máy bay và tên lửa, hợp kim đuy-ra được ưa chuộng nhờ đặc tính
A. dẫn nhiệt kém nhất.
B. giá thành rẻ như sắt.
C. dễ bị dát mỏng nhất.
D. khối lượng nhẹ và bền.

Câu 21: Phương trình hoá học nào sau đây biểu diễn phản ứng tạo xỉ trong lò luyện gang?
A. $CaO + SiO_2 \rightarrow CaSiO_3$.
B. $C + O_2 \rightarrow CO_2$.
C. $CO_2 + C \rightarrow 2CO$.
D. $Fe_2O_3 + 3CO \rightarrow 2Fe + 3CO_2$.

Câu 22: Để thu được 11,2 tấn gang chứa 95% sắt thì lượng sắt nguyên chất cần dùng là
A. đúng 11,20 tấn.
B. đúng 10,64 tấn.
C. đúng 10,00 tấn.
D. đúng 12,50 tấn.

Câu 23: Tác động môi trường nghiêm trọng nhất tại các khu liên hợp luyện kim gang thép là
A. giảm nhiệt độ địa phương.
B. làm tăng độ ẩm không khí.
C. phát sinh nhiều sấm sét.
D. khói bụi và nước thải độc.

Câu 24: Một quặng bauxite chứa 51% $Al_2O_3$. Khối lượng $Al_2O_3$ có trong 2 tấn quặng trên là
A. đúng bằng 0,51 tấn.
B. đúng bằng 1,02 tấn.
C. đúng bằng 1,50 tấn.
D. đúng bằng 2,04 tấn.

Câu 25: Kim loại nào sau đây chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Kim loại natri (Na).
B. Kim loại sắt (Fe).
C. Kim loại đồng (Cu).
D. Kim loại chì (Pb).

Câu 26: Xỉ lò cao ($CaSiO_3$) nổi lên trên bề mặt gang lỏng trong lò luyện gang là nhờ có
A. nhiệt độ sôi quá lớn.
B. khối lượng riêng nhỏ hơn.
C. màu sắc sáng nổi bật.
D. khả năng hoà tan tốt.

Câu 27: Dùng khí CO để khử hoàn toàn 16 g $Fe_2O_3$ ở nhiệt độ cao, thể tích khí CO đã phản ứng ở đkc là
A. đúng 2,479 lít.
B. đúng 4,958 lít.
C. đúng 9,916 lít.
D. đúng 7,437 lít.

Câu 28: Thiết bị y tế phẫu thuật thường được làm bằng inox đặc biệt để
A. giảm chi phí sản xuất.
B. chống gỉ sét, dễ sát trùng.
C. dễ dàng bị bẻ cong gập.
D. dẫn điện tốt khi mổ xẻ.

Câu 29: Quá trình tái chế kim loại từ phế liệu mang lại lợi ích môi trường to lớn vì
A. tiết kiệm quặng và năng lượng.
B. làm tăng lượng rác thải rắn.
C. loại bỏ hoàn toàn ô tô cũ.
D. tạo ra nhiều loại xỉ phế phẩm.

Câu 30: Để khử hoàn toàn 8 g bột CuO thành Cu cần thể tích khí $H_2$ ở đkc tối thiểu là
A. đúng 1,2395 lít.
B. đúng 4,9580 lít.
C. đúng 2,4790 lít.
D. đúng 3,7185 lít.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận