Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 30

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 30 mang đến cho học sinh cái nhìn sâu rộng về các hợp chất carbohydrate cao phân tử rất phổ biến trong giới thực vật. Là nội dung then chốt của Chương IX: Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer, bài học Bài 30: Tinh bột và cellulose phân tích cấu trúc polymer tự nhiên có công thức $(C_6 H_{10} O_5)_n$, làm sáng tỏ sự khác biệt về kích thước phân tử và dạng liên kết. Bộ câu hỏi trắc nghiệm hoá học lớp 9 giúp người học nắm chắc phản ứng màu xanh tím đặc trưng giữa hồ tinh bột với iodine, cùng phản ứng thuỷ phân tạo thành glucose dưới tác dụng của enzyme hoặc acid vô cơ. Bài học còn liên hệ chặt chẽ với quá trình tổng hợp chất hữu cơ qua quang hợp, tiêu hóa thức ăn ở người và ngành sản xuất giấy, tơ sợi dệt.

Cổng khảo thí trực tuyến dethitracnghiem sẵn sàng phục vụ học sinh trong năm học 2026–2027 với kho đề thi trắc nghiệm được biên soạn bài bản và khoa học. Chuyên trang học tập trắc nghiệm 9 tạo môi trường rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, giúp các em phát triển tư duy giải thích các hiện tượng hóa học xảy ra trong đời sống hằng ngày. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các đề khảo sát bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả bài thi tức thì cùng những lời giải thích tỉ mỉ cho từng câu hỏi. Việc ôn luyện với bộ Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 30 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng vững chắc giúp các em tự tin giành điểm số trọn vẹn.

Câu 1: Tinh bột và cellulose đều thuộc nhóm carbohydrate phức tạp nào sau đây?
A. Monosaccharide.
B. Polysaccharide.
C. Disaccharide.
D. Polyalcohol.

Câu 2: Công thức phân tử tổng quát của tinh bột và cellulose là
A. $\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}$.
B. $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$.
C. $(\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6)_n$.
D. $(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n$.

Câu 3: Trong tự nhiên, cellulose có hàm lượng cao nhất (gần 98%) trong chất liệu nào?
A. Sợi bông nõn.
B. Gỗ thông già.
C. Cây tre nứa.
D. Thân đay gai.

Câu 4: Quá trình tổng hợp tinh bột trong lá cây xanh diễn ra nhờ hiện tượng nào?
A. Quá trình hô hấp.
B. Quá trình bốc hơi.
C. Quá trình quang hợp.
D. Quá trình lên men.

Câu 5: Nhỏ dung dịch iodine vào mặt cắt củ khoai lang tươi sẽ thấy xuất hiện màu gì?
A. Màu đỏ nâu.
B. Màu xanh tím.
C. Màu vàng cam.
D. Màu hồng tươi.

Câu 6: Khi đun nóng nhẹ ống nghiệm chứa hồ tinh bột và iodine thì hiện tượng xảy ra là
A. màu xanh tím đậm dần lên.
B. xuất hiện kết tủa màu đỏ.
C. dung dịch chuyển sang đen.
D. màu xanh tím bị biến mất.

Câu 7: Thuốc thử đặc trưng nhất dùng để nhận biết dung dịch hồ tinh bột là
A. dung dịch $\text{AgNO}_3/\text{NH}_3$.
B. dung dịch iodine ($\text{I}_2$).
C. dung dịch kiềm $\text{NaOH}$.
D. dung dịch acid $\text{HCl}$.

Câu 8: Sản phẩm cuối cùng thu được khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột nhờ enzyme là
A. glucose.
B. fructose.
C. saccharose.
D. maltose.

Câu 9: Động vật ăn cỏ (bò, trâu, ngựa) có thể tiêu hoá được cellulose vì trong dạ dày của chúng có
A. nồng độ acid $\text{HCl}$ cao.
B. nồng độ base đặc biệt.
C. vi sinh vật sinh enzyme.
D. hàm lượng muối mật lớn.

Câu 10: Con người KHÔNG thể tiêu hoá được cellulose vì hệ tiêu hoá của người thiếu enzyme
A. pepsin.
B. amylase.
C. lipase.
D. cellulase.

Câu 11: Ứng dụng nào sau đây KHÔNG phải là ứng dụng trực tiếp của cellulose?
A. Sản xuất giấy viết.
B. Làm dịch truyền tĩnh mạch.
C. Dệt vải may mặc.
D. Vật liệu xây dựng gỗ.

Câu 12: Vai trò sinh học chủ yếu nhất của tinh bột đối với đời sống thực vật là
A. chất dự trữ năng lượng.
B. tạo bộ khung tế bào.
C. bảo vệ cây khỏi lạnh.
D. xúc tác phản ứng sinh hoá.

Câu 13: Vai trò chủ yếu nhất của cellulose trong cơ thể thực vật là
A. chất dự trữ dinh dưỡng.
B. nguyên liệu hô hấp tế bào.
C. giữ ấm cho các mô rễ.
D. tạo nên màng thành tế bào.

Câu 14: Khi nhai kĩ cơm nguội lâu trong miệng, ta cảm thấy có vị ngọt nhẹ vì
A. cơm nguội giải phóng đường saccharose.
B. nước bọt có vị ngọt tự nhiên tiết ra.
C. tinh bột bị enzyme nước bọt thuỷ phân.
D. cơm nguội bị vi khuẩn phân giải hoàn toàn.

Câu 15: Tinh bột và cellulose có cùng công thức tổng quát $(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n$ nhưng không phải là đồng phân vì
A. có tính chất hoá học quá khác nhau.
B. hệ số polymer hoá $n$ khác nhau nhiều.
C. khối lượng riêng của chúng khác nhau.
D. nguồn gốc tổng hợp tự nhiên khác nhau.

Câu 16: Thủy phân 32,4 gam tinh bột với hiệu suất 75% thu được khối lượng glucose là
A. 27,0 gam.
B. 36,0 gam.
C. 18,0 gam.
D. 40,5 gam.

Câu 17: Để nhận biết 3 chất bột trắng: tinh bột, glucose, saccharose, ta dùng lần lượt các thuốc thử
A. dung dịch $\text{HCl}$ và quỳ tím ẩm.
B. dung dịch kiềm và nước vôi.
C. nước bromine và quỳ tím.
D. nước cất, iodine, $\text{AgNO}_3/\text{NH}_3$.

Câu 18: Lượng mùn cưa chứa 81 kg cellulose khi thuỷ phân hoàn toàn thu được khối lượng glucose tối đa là
A. 81 kg.
B. 90 kg.
C. 100 kg.
D. 72 kg.

Câu 19: Tính chất vật lí nào sau đây là của cellulose nguyên chất?
A. Tan tốt trong nước nóng tạo hồ dính.
B. Dạng hạt hình cầu, vị ngọt thanh mát.
C. Dạng sợi màu trắng, không tan trong nước.
D. Chất lỏng sánh không màu, dễ bắt lửa.

Câu 20: Tinh bột được tạo thành trong lục lạp của lá cây xanh nhờ năng lượng nào?
A. Năng lượng ánh sáng mặt trời.
B. Nhiệt lượng toả ra từ lòng đất.
C. Năng lượng cơ học từ sức gió thổi.
D. Hoá năng giải phóng từ khoáng sản.

Câu 21: Nhỏ cồn iodine lên miếng bánh mì trắng nướng giòn sẽ thấy
A. miếng bánh chuyển sang màu đỏ gạch.
B. miếng bánh chuyển sang màu vàng tươi.
C. miếng bánh bốc khói có mùi thơm lừng.
D. miếng bánh chuyển sang màu xanh tím.

Câu 22: Thể tích khí $\text{CO}_2$ (ở đkc, $24,79\text{ L/mol}$) cây xanh hấp thụ để tạo ra 162 gam tinh bột là
A. 74,37 L.
B. 148,74 L.
C. 24,79 L.
D. 123,95 L.

Câu 23: Dẫn xuất nào của cellulose được dùng làm chất nổ không khói trong quân sự?
A. Cellulose acetate.
B. Cellulose xanthat.
C. Cellulose trinitrate.
D. Tơ tằm viscose.

Câu 24: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về sự tan của tinh bột?
A. Tinh bột tan hoàn toàn ở nước lạnh.
B. Không bị biến đổi trong nước nóng.
C. Tan tốt trong cồn y tế nguyên chất.
D. Ngậm nước nở ra tạo hồ trong nước nóng.

Câu 25: Lên men 1 tấn sắn khô chứa 60% tinh bột để sản xuất cồn với hiệu suất 80%. Khối lượng ethylic alcohol thu được là
A. 272,6 kg.
B. 340,7 kg.
C. 170,4 kg.
D. 204,4 kg.

Câu 26: Hiện tượng mất màu xanh tím khi đun nóng hồ tinh bột – iodine giải thích do
A. iodine bị bốc hơi hoàn toàn khỏi ống.
B. iodine bị giải phóng khỏi phân tử tinh bột.
C. tinh bột bị thuỷ phân biến mất lập tức.
D. xảy ra phản ứng trao đổi tạo chất kết tủa.

Câu 27: Thức ăn giàu chất xơ (chủ yếu là cellulose) có vai trò nào đối với con người?
A. Bổ sung nguồn năng lượng dồi dào.
B. Cung cấp các amino acid thiết yếu.
C. Giúp kích thích nhu động đường ruột.
D. Giúp tiêu hoá nhanh mỡ động vật dư.

Câu 28: Để tráng gương bằng sản phẩm thuỷ phân tinh bột, người ta tiến hành các bước theo trình tự
A. tráng bạc trực tiếp hồ tinh bột nóng.
B. đun tinh bột với kiềm rồi tráng gương.
C. đun tinh bột với cồn rồi thêm thuốc thử.
D. thuỷ phân bằng acid, trung hoà, tráng gương.

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol mắt xích tinh bột $(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)$ cần vừa đủ thể tích khí oxygen ở đkc là
A. 148,74 L.
B. 123,95 L.
C. 74,37 L.
D. 99,16 L.

Câu 30: Cho các chất: glucose, saccharose, tinh bột, cellulose. Số chất có phản ứng thủy phân là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận