Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 31

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 31 dẫn dắt người học khám phá bản chất cấu tạo phân tử của sự sống thông qua các hợp chất đại phân tử sinh học phức tạp. Nằm trong mạch kiến thức của Chương IX: Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer, bài học Bài 31: Protein làm rõ sự tạo thành chuỗi polypeptide từ các mắt xích amino acid kết nối qua liên kết peptide bền vững. Thực hành chuỗi bài tập trắc nghiệm hoá lớp 9 giúp học sinh thấu hiểu hiện tượng đông tụ protein dưới tác dụng của nhiệt độ đun nóng hoặc dung dịch acid, base, cũng như phản ứng thủy phân tạo amino acid. Bài học còn hướng dẫn phương pháp nhận biết tơ tằm tự nhiên với sợi tổng hợp qua mùi cháy khét đặc thù, đồng thời giáo dục ý thức xây dựng chế độ dinh dưỡng giàu đạm hợp lý cho cơ thể.

Nền tảng giáo dục dethitracnghiem cung cấp hệ thống câu hỏi trực tuyến cho năm học 2026–2027 bám sát khung chương trình sách giáo khoa mới ban hành. Chuyên mục giải đề bài tập trắc nghiệm lớp 9 mở rộng không gian tương tác trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kỹ năng phân biệt các phản ứng biến tính và đông tụ protein trong thực tế chế biến món ăn. Website luôn cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực của các kỳ thi học kỳ. Người học hoàn toàn yên tâm nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, xem lại kết quả tức thì cùng bảng phân tích phương pháp giải logic. Khám phá kho Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 31 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ trang bị kiến thức vững vàng giúp học sinh đạt điểm cao.

Câu 1: Đơn vị cấu tạo cơ bản hình thành nên đại phân tử protein là các
A. amino acid.
B. acid béo.
C. monosaccharide.
D. nucleotide.

Câu 2: Liên kết hoá học đặc trưng liên kết các đơn phân amino acid trong chuỗi protein là
A. liên kết ion.
B. liên kết glycoside.
C. liên kết peptide.
D. liên kết ester.

Câu 3: Khối lượng phân tử của các protein thường nằm trong khoảng
A. vài chục amu.
B. vài nghìn đến hàng triệu amu.
C. vài trăm amu.
D. xấp xỉ một nghìn amu.

Câu 4: Hiện tượng lòng trắng trứng bị đông cứng lại khi đun sôi trong nước gọi là
A. hiện tượng thuỷ phân.
B. hiện tượng ester hoá.
C. hiện tượng trùng ngưng.
D. hiện tượng đông tụ.

Câu 5: Tác nhân nào sau đây có thể làm đông tụ protein?
A. Nhiệt độ, dung dịch acid hoặc kiềm.
B. Nước cất ở điều kiện mát phòng.
C. Khí carbonic ở áp suất tiêu chuẩn.
D. Khí nitrogen tinh khiết dạng lỏng.

Câu 6: Khi đốt cháy sợi tơ tằm nguyên chất hoặc sợi tóc, ta quan sát thấy đặc điểm nào?
A. Vón cục cứng ngắc, không mùi hôi.
B. Cháy thành ngọn lửa màu xanh tím.
C. Có mùi khét đặc trưng như khét lông.
D. Cháy bùng sáng, không để lại tro than.

Câu 7: Phương pháp đơn giản nhất để phân biệt sợi len lông cừu tự nhiên và sợi len tổng hợp (nylon) là
A. nhỏ dung dịch muối ăn.
B. đốt và ngửi mùi khét.
C. ngâm vào nước vôi trong.
D. nhỏ vài giọt quỳ tím ẩm.

Câu 8: Khi nhỏ vài giọt dung dịch acid nitric ($\text{HNO}_3$) đặc vào lòng trắng trứng, xuất hiện kết tủa màu gì?
A. Màu xanh thẫm.
B. Màu đen bóng.
C. Màu đỏ cam.
D. Màu vàng rực.

Câu 9: Quá trình thuỷ phân hoàn toàn protein trong cơ thể người nhờ enzyme dịch tiêu hoá tạo ra
A. các amino acid tự do.
B. khí ammonia độc hại.
C. phân tử glycerol béo.
D. các phân tử glucose đơn.

Câu 10: Protein trong máu người có chức năng vận chuyển khí oxygen từ phổi đến các tế bào là
A. albumin.
B. hemoglobin.
C. fibrinogen.
D. insulin.

Câu 11: Thực phẩm nào sau đây chứa hàm lượng protein đặc biệt dồi dào?
A. Quả chuối tiêu, táo tây.
B. Gạo tẻ, bột củ khoai mì.
C. Thịt bò nạc, cá hồi, trứng.
D. Dầu dừa, mỡ heo đóng hộp.

Câu 12: Chất xúc tác sinh học có bản chất là protein chuyên xúc tác cho các phản ứng sinh hoá là
A. vitamin.
B. khoáng chất.
C. hormone.
D. enzyme.

Câu 13: Hiện tượng riêu cua nổi lên từng mảng khi nấu canh cua đồng giải thích do
A. sự đông tụ protein cua do nhiệt độ.
B. mai cua bị phân huỷ thành chất khí.
C. gạch cua tan tốt trong nước muối.
D. dầu mỡ trong cua bị tách nổi lên.

Câu 14: Khi giặt áo len lông cừu tự nhiên, ta KHÔNG nên dùng nước giặt có tính chất nào?
A. Nước ấm khoảng $30^\circ\text{C}$.
B. Xà phòng kiềm mạnh và nước sôi.
C. Dung dịch tẩy rửa trung tính nhẹ.
D. Nước giặt chuyên dụng cho sợi len.

Câu 15: Thành phần nguyên tố bắt buộc luôn luôn có mặt trong mọi phân tử protein gồm
A. C, H, O, P.
B. C, H, Cl, Na.
C. C, H, O, N.
D. C, H, S, Fe.

Câu 16: Khi nhỏ nước cốt chanh vào cốc sữa đậu nành tươi, hiện tượng quan sát được là
A. sữa bị kết tủa thành từng mảng nhỏ.
B. sữa đổi màu hoàn toàn sang tím biếc.
C. sữa sủi bọt khí toả nhiều nhiệt nóng.
D. sữa trở nên trong suốt không vết tích.

Câu 17: Phản ứng thuỷ phân protein trong môi trường acid có thể được ứng dụng để sản xuất
A. xà phòng thơm cao cấp.
B. cồn sát trùng y tế mạnh.
C. đường ăn tinh khiết cao.
D. nước tương và nước mắm.

Câu 18: Kháng thể trong hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể chống lại vi khuẩn gây bệnh có bản chất là
A. polysaccharide.
B. protein.
C. lipid đơn giản.
D. acid nucleic.

Câu 19: Đun nóng một lượng protein trong ống nghiệm khô không có nước, thấy có mùi khét và thành ống xuất hiện
A. bọt khí màu vàng chanh.
B. chất rắn màu xanh lam.
C. giọt nước đọng lại.
D. lớp gương bạc óng ánh.

Câu 20: Chế độ ăn uống thiếu hụt protein kéo dài ở trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả nguy hiểm nào?
A. Chậm lớn, suy dinh dưỡng, teo cơ.
B. Thừa cân béo phì, huyết áp vọt.
C. Răng xỉn màu và sâu răng nặng.
D. Xương hoá đặc và đau nhức khớp.

Câu 21: Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về protein?
A. Protein bị đông tụ khi bị đun nóng.
B. Protein tan vô hạn trong mọi dung môi.
C. Protein bị thuỷ phân tạo amino acid.
D. Sợi tóc và móng tay chứa protein.

Câu 22: Để khử mùi tanh của cá mè (chủ yếu do các amin gây ra), các đầu bếp thường dùng
A. nước muối thật mặn.
B. dung dịch nước vôi.
C. nước cất đun sôi.
D. giấm ăn hoặc nước chanh.

Câu 23: Tơ tự nhiên nào sau đây có bản chất cấu tạo hoá học KHÔNG phải là protein?
A. Tơ tằm óng ả.
B. Sợi len lông cừu.
C. Sợi bông vải tự nhiên.
D. Sợi tơ nhện giăng.

Câu 24: Nhỏ dung dịch $\text{Cu(OH)}_2$ vào dung dịch lòng trắng trứng, xuất hiện màu đặc trưng là
A. màu tím đặc trưng.
B. màu đỏ thẩm thấu.
C. màu trắng đục ngầu.
D. màu vàng tươi sáng.

Câu 25: Khi ướp thịt bò với nước ép quả dứa (thơm) trước khi xào, thịt mềm nhanh hơn do
A. acid trong quả dứa làm cháy thịt.
B. enzyme trong dứa phân giải protein.
C. đường trong dứa làm thịt ngậm nước.
D. thịt hấp thụ khoáng chất từ quả dứa.

Câu 26: Hiện tượng thịt hộp bị ôi thiu bốc mùi hôi thối nồng nặc chủ yếu do
A. tinh bột trong thịt hộp lên men chua.
B. chất béo trong thịt hộp bị bay hơi hết.
C. muối khoáng trong hộp bị oxi hoá nhanh.
D. protein trong thịt bị vi sinh phân huỷ.

Câu 27: Phân tử protein có cấu trúc không gian cuộn xoắn đa dạng được duy trì chủ yếu nhờ
A. liên kết hydrogen và lực tương tác nội tại.
B. liên kết ion tĩnh điện giữa các kim loại nặng.
C. liên kết cộng hoá trị bền vững giữa carbon.
D. lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do.

Câu 28: Thuỷ phân hoàn toàn một đoạn tripeptide cấu tạo từ alanine thu được chất duy nhất là
A. glycine.
B. alanine.
C. valine.
D. lysine.

Câu 29: Quá trình sản xuất sữa chua từ sữa bò tươi là nhờ vi khuẩn lactic chuyển hoá đường lactose thành acid, từ đó làm
A. thuỷ phân hết toàn bộ chất béo.
B. hoà tan hết các vitamin trong sữa.
C. đông tụ protein casein trong sữa.
D. bốc hơi nhanh lượng nước thừa.

Câu 30: Để phân biệt hai miếng vải: một miếng dệt từ tơ tằm và một miếng dệt từ sợi bông, thao tác đơn giản và chuẩn xác nhất là
A. giặt thử hai miếng bằng xà phòng.
B. ngâm hai miếng vào nước đá lạnh.
C. phơi hai miếng dưới ánh nắng gắt.
D. cắt góc từng miếng đem đốt thử.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận