Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 11 tập trung làm sáng tỏ tầm quan trọng của việc bảo vệ sức khỏe đàn vật nuôi trước các tác nhân gây bệnh nguy hiểm từ môi trường. Nội dung Bài 11 Vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi giúp học sinh phân tích rõ rệt lợi ích của việc kiểm soát dịch bệnh đối với năng suất và chất lượng sản phẩm động vật. Khi nghiên cứu kỹ kiến thức trong công nghệ 11 kết nối tri thức, người học cần nắm vững mối quan hệ giữa môi trường sống, chế độ dinh dưỡng và khả năng miễn dịch tự nhiên của vật nuôi. Bài học cung cấp nền tảng về quy trình tiêm phòng vaccine, biện pháp vệ sinh sát trùng và các tiêu chuẩn an toàn sinh học nhằm hạn chế tối đa nguy cơ bùng phát dịch. Việc hiểu thấu đáo các giải pháp này không chỉ đảm bảo sự ổn định kinh tế cho trang trại mà còn bảo vệ an toàn thực phẩm cộng đồng. Những kiến thức thực tế này rèn luyện tư duy phòng bệnh chủ động, hỗ trợ học sinh xây dựng kỹ năng quản lý vật nuôi chuyên nghiệp.
Nền tảng dethitracnghiem cập nhật cho năm học 2026–2027 hệ thống câu hỏi đa dạng đáp ứng nhu cầu tự rèn luyện và đánh giá trình độ của học sinh trên cả nước. Người học dễ dàng tiếp cận kho dữ liệu trắc nghiệm 11 bám sát định hướng phát triển năng lực, hỗ trợ củng cố lý thuyết về y tế thú y bài bản. Website cung cấp các bài thi trực tuyến linh hoạt, giúp các em ôn tập mọi lúc mọi nơi để làm quen cấu trúc đề thi đổi mới từ Bộ Giáo dục. Quy trình nộp bài và chấm điểm tự động diễn ra nhanh gọn hoàn toàn miễn phí, hỗ trợ học sinh nhận diện ngay các lỗ hổng kiến thức để kịp thời bổ sung. Mỗi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 11 đều sở hữu đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, giải thích rõ ràng biện pháp phòng trị bệnh khoa học. Sự kết hợp giữa lý thuyết chuyên sâu và thực hành giải đề giúp học sinh chuẩn bị tâm thế tự tin cho các kỳ thi định kỳ sắp tới.
ĐỀ THI
Câu 1: Vai trò quan trọng nhất của việc phòng bệnh cho vật nuôi đối với kinh tế là gì?
A. Giúp giảm chi phí mua sắm các thiết bị máy móc.
B. Làm tăng số lượng con giống nhập khẩu từ ngoại.
C. Hỗ trợ thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân.
D. Giảm thiểu các thiệt hại về tài chính cho hộ nuôi.
Câu 2: Tại sao việc kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở vật nuôi lại bảo vệ sức khỏe cộng đồng?
A. Để nâng cao giá trị trao đổi của sản phẩm chăn nuôi.
B. Vì nhiều mầm bệnh có khả năng lây sang con người.
C. Vì nó giúp thực phẩm có mùi vị thơm ngon và hấp dẫn.
D. Để hạn chế việc sử dụng điện năng trong các khu nuôi.
Câu 3: Một hộ nuôi 10 con lợn (50kg/con), giá 60.000đ/kg. Nếu đàn chết do bệnh, thiệt hại là?
A. Thiệt hại đạt mức sáu mươi triệu đồng cho hộ chăn.
B. Thiệt hại đạt mức mười hai triệu đồng cho hộ chăn.
C. Thiệt hại đạt mức ba mươi triệu đồng cho hộ chăn.
D. Thiệt hại đạt mức bốn mươi lăm triệu đồng cho hộ chăn.
Câu 4: Mầm bệnh phát tán từ vật nuôi ốm ra môi trường gây ra hậu quả trực tiếp nào?
A. Ô nhiễm nguồn nước, đất và phát tán dịch bệnh xa.
B. Làm tăng độ phì nhiêu cho đất trồng trọt xung quanh.
C. Kích thích sự phát triển của các loại cây thủy sinh.
D. Làm thay đổi cấu trúc địa chất của khu vực chăn nuôi.
Câu 5: Trong quy trình phòng bệnh, bước nào thường mang lại hiệu quả bền vững nhất?
A. Chờ khi vật nuôi có biểu hiện bệnh mới bắt đầu điều.
B. Chỉ tập trung vào việc mua các loại thuốc kháng sinh.
C. Sử dụng các phương pháp dân gian để chữa trị tại chỗ.
D. Tiêm vắc xin định kỳ và vệ sinh chuồng trại sạch sẽ.
Câu 6:
| Nhóm vật nuôi | Tổng số con | Số con mắc bệnh | Số con chết |
| Nhóm tiêm vắc xin | 100 | 5 | 0 |
| Nhóm không tiêm | 100 | 50 | 20 |
Tỉ lệ mắc bệnh ở nhóm không tiêm là?
A. Đạt mức tỉ lệ hai mươi phần trăm trên tổng số đàn.
B. Đạt mức tỉ lệ năm mươi phần trăm trên tổng số đàn.
C. Đạt mức tỉ lệ năm phần trăm trên tổng số các con vật.
D. Đạt mức tỉ lệ mười phần trăm trên tổng số các con vật.
Câu 7: Việc trị bệnh cho vật nuôi chỉ nên được thực hiện khi nào để hiệu quả nhất?
A. Khi vật nuôi đã chết quá một nửa số lượng trong đàn.
B. Khi người nuôi có thời gian rảnh rỗi để thực hiện.
C. Ngay khi phát hiện các triệu chứng lâm sàng đầu tiên.
D. Khi giá thuốc thú y trên thị trường đang giảm xuống.
Câu 8: Nhận định nào đúng về việc sử dụng thuốc kháng sinh trong trị bệnh chăn nuôi?
A. Phải tuân thủ thời gian cách ly trước khi thực hiện.
B. Có thể sử dụng tùy ý không cần theo chỉ dẫn của y sĩ.
C. Nên dùng liều cao gấp đôi để vật nuôi nhanh chóng khỏi.
D. Chỉ cần dùng một lần duy nhất là bệnh sẽ biến mất hẳn.
Câu 9: Khi vật nuôi bị mắc bệnh mạn tính, ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất là gì?
A. Làm màu lông của vật nuôi trở nên bóng mượt hơn trước.
B. Kích thích vật nuôi ăn nhiều hơn nhưng không tăng cân.
C. Làm giảm khả năng vận động của vật nuôi trong chuồng.
D. Giảm tốc độ tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn.
Câu 10: Phương pháp xử lý xác vật nuôi chết do dịch bệnh nào sau đây là an toàn nhất?
A. Đem vứt xác vật nuôi xuống các dòng sông hoặc suối lớn.
B. Tiêu hủy bằng cách đốt hoặc chôn sâu cùng với vôi bột.
C. Chế biến thành thức ăn cho các loài vật nuôi khác ngay.
D. Đem bán cho các thương lái để gỡ lại một phần chi phí.
Câu 11: Sản phẩm chăn nuôi từ con vật bị bệnh không được dùng cho người vì lý do gì?
A. Vì chúng có hình thức không đẹp và khó bán được giá cao.
B. Vì trọng lượng của sản phẩm không đạt tiêu chuẩn quốc tế.
C. Vì chứa mầm bệnh và dư lượng thuốc gây nguy hại sức.
D. Vì chúng có hàm lượng chất béo quá thấp so với mức cũ.
Câu 12:
| Chi phí | Phòng bệnh (1 con) | Trị bệnh (1 con) |
| Giá (VNĐ) | 20.000 | 150.000 |
Nếu nuôi 100 con, chi phí phòng bệnh thấp hơn trị bệnh bao nhiêu lần?
A. Chi phí phòng bệnh thấp hơn trị bệnh là 7,5 lần/đàn.
B. Chi phí phòng bệnh thấp hơn trị bệnh là 5,0 lần/đàn.
C. Chi phí phòng bệnh thấp hơn trị bệnh là 10,0 lần/đàn.
D. Chi phí phòng bệnh thấp hơn trị bệnh là 2,5 lần/đàn.
Câu 13: Việc đảm bảo an toàn dịch bệnh là điều kiện tiên quyết để thực hiện mục tiêu nào?
A. Xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi ra thị trường quốc tế.
B. Giảm diện tích xây dựng chuồng trại tại các địa phương.
C. Thay thế hoàn toàn các loại thức ăn tinh bằng thức ăn thô.
D. Tăng số lượng nhân công làm việc thủ công tại trang trại.
Câu 14: Đâu là vật trung gian truyền bệnh thường gặp trong các trang trại chăn nuôi?
A. Các dụng cụ dùng để vệ sinh chuồng trại hằng ngày.
B. Các loại côn trùng như ruồi, muỗi hoặc loài gặm nhấm.
C. Hệ thống máng ăn và máng uống tự động của các con vật.
D. Các loại bản vẽ thiết kế chuồng trại của các kỹ sư cơ.
Câu 15:
| Loại bệnh | Tỉ lệ tử vong (%) | Chi phí điều trị (đồng/con) |
| Bệnh A | 2 | 50.000 |
| Bệnh B | 30 | 500.000 |
Bệnh nào gây thiệt hại kinh tế trực tiếp lớn hơn?
A. Bệnh A vì có số lượng con vật mắc bệnh nhiều hơn bệnh B.
B. Bệnh A vì thời gian điều trị kéo dài hơn so với bệnh B.
C. Bệnh B vì tỉ lệ chết và chi phí điều trị đều rất cao.
D. Bệnh B vì nó làm cho vật nuôi ăn nhiều hơn mức bình thường.
Câu 16: Khi phát hiện một con vật trong đàn có dấu hiệu ốm, việc cần làm ngay là?
A. Cách ly con ốm và báo ngay cho cán bộ thú y địa phương.
B. Đợi xem các con khác có bị lây không rồi mới xử lý sau.
C. Cho cả đàn uống thuốc kháng sinh liều cao để phòng ngừa.
D. Tăng lượng thức ăn hằng ngày để con vật có thêm sức khỏe.
Câu 17: Khả năng miễn dịch của vật nuôi được hình thành chủ yếu nhờ yếu tố nào?
A. Việc cung cấp đầy đủ các loại khoáng chất và vitamin dẻo.
B. Việc nuôi dưỡng vật nuôi trong môi trường hoàn toàn kín.
C. Việc vật nuôi được vận động thường xuyên ngoài bãi cỏ rộng.
D. Việc tiêm chủng vắc xin và tiếp xúc với các kháng nguyên.
Câu 18: Một đàn gà 1000 con bị bệnh làm giảm 10% tỉ lệ đẻ trong 30 ngày. Số trứng mất là?
A. Đàn gà bị mất tổng cộng mười lăm ngàn quả trứng tất cả.
B. Đàn gà bị mất tổng cộng ba ngàn quả trứng cho cả giai.
C. Đàn gà bị mất tổng cộng một ngàn quả trứng cho cả giai.
D. Đàn gà bị mất tổng cộng sáu ngàn quả trứng cho cả giai.
Câu 19: An toàn sinh học trong chăn nuôi bao gồm những biện pháp cốt lõi nào?
A. Chỉ tập trung vào việc lựa chọn các giống vật nuôi ngoại.
B. Sử dụng các loại thức ăn công nghiệp đắt tiền nhất vùng.
C. Cách ly, vệ sinh sát trùng và quản lý đàn chặt chẽ nhất.
D. Thuê thêm nhiều nhân viên bảo vệ cho khu vực trang trại.
Câu 20: Tác nhân nào sau đây được xếp vào nhóm nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm?
A. Do vật nuôi ăn phải các loại thức ăn chứa chất độc hại.
B. Do điều kiện thời tiết thay đổi quá đột ngột hằng ngày.
C. Do vật nuôi bị chấn thương trong quá trình di chuyển xa.
D. Do các loại vi khuẩn, virus hoặc các loại nấm gây nên.
Câu 21: Tại sao vật nuôi bị stress lại dễ mắc bệnh hơn so với bình thường?
A. Do hệ thống miễn dịch bị suy giảm khi cơ thể căng thẳng.
B. Do vật nuôi quên mất cách tìm kiếm thức ăn trong chuồng.
C. Do mầm bệnh tự sinh ra bên trong cơ thể khi vật nuôi buồn.
D. Do các loại vi khuẩn phát triển nhanh hơn khi nhiệt độ cao.
Câu 22: Đầu tư 5 triệu đồng tiền vắc xin giúp bảo vệ đàn lợn trị giá 200 triệu. Lợi ích là?
A. Tránh được rủi ro mất trắng bốn mươi triệu đồng tiền vốn.
B. Tránh được rủi ro mất trắng hai trăm triệu đồng tài sản.
C. Giúp giá bán của mỗi con lợn tăng lên gấp đôi mức bình.
D. Làm giảm một nửa lượng thức ăn tiêu thụ hằng ngày của đàn.
Câu 23: Danh mục bệnh nào sau đây bắt buộc phải công bố dịch khi xảy ra?
A. Các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa thông thường của lợn.
B. Các vết thương ngoài da do vật nuôi cắn nhau trong chuồng.
C. Các bệnh nguy hiểm lây lan nhanh như cúm gia cầm, dịch tả.
D. Các chứng bệnh thiếu hụt vitamin ở các loài gia súc lớn.
Câu 24: Thời gian cách ly vật nuôi mới nhập đàn thường kéo dài bao lâu là hợp lý?
A. Chỉ cần theo dõi trong khoảng thời gian từ một đến hai ngày.
B. Chỉ cần theo dõi cho đến khi vật nuôi ăn hết bữa đầu tiên.
C. Chỉ cần theo dõi trong khoảng thời gian từ ba đến năm ngày.
D. Cần theo dõi trong khoảng từ hai tuần đến một tháng tròn.
Câu 25:
| Hình thức nuôi | Tỉ lệ mắc bệnh (%) | Năng suất (kg/con) |
| Chăn thả tự do | 25 | 1.5 |
| Nuôi tập trung sạch | 5 | 2.5 |
Nuôi tập trung sạch giúp tăng năng suất bao nhiêu %?
A. Năng suất tăng thêm khoảng sáu mươi bảy phần trăm cả đàn.
B. Năng suất tăng thêm khoảng bốn mươi phần trăm cả đàn bò.
C. Năng suất tăng thêm khoảng mười lăm phần trăm cả đàn gà.
D. Năng suất tăng thêm khoảng tám mươi phần trăm cả đàn lợn.
Câu 26: Yếu tố nào sau đây quyết định thời gian tồn tại của mầm bệnh ngoài môi trường?
A. Màu sắc của các bức tường bao quanh hệ thống chuồng nuôi.
B. Số lượng nhân công tham gia vệ sinh chuồng trại mỗi ngày.
C. Khoảng cách từ trang trại đến trung tâm thành phố gần nhất.
D. Nhiệt độ, độ ẩm và các loại hóa chất sát trùng sử dụng.
Câu 27: Trách nhiệm của chủ vật nuôi khi có dịch bệnh xảy ra là gì theo quy định?
A. Im lặng và tự điều trị để tránh gây hoang mang cho hàng xóm.
B. Nhanh chóng bán tháo toàn bộ đàn vật nuôi để cắt lỗ ngay.
C. Di chuyển đàn vật nuôi sang các vùng lân cận chưa có dịch.
D. Khai báo kịp thời và thực hiện các biện pháp chống dịch.
Câu 28: Một con bò bị nhiễm giun sán làm hiệu quả tiêu hóa giảm 20%. Nếu ăn 10kg thì phí là?
A. Lượng thức ăn bị lãng phí đạt mức một kilogam mỗi ngày làm.
B. Lượng thức ăn bị lãng phí đạt mức mười kilogam mỗi ngày làm.
C. Lượng thức ăn bị lãng phí đạt mức hai kilogam mỗi ngày làm.
D. Lượng thức ăn bị lãng phí đạt mức năm kilogam mỗi ngày làm.
Câu 29: Vai trò của y sĩ thú y trong việc trị bệnh cho vật nuôi là gì?
A. Chẩn đoán chính xác và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
B. Thực hiện việc mua bán các sản phẩm chăn nuôi hộ người dân.
C. Quyết định giá thành thức ăn chăn nuôi trên thị trường nội.
D. Trực tiếp thực hiện việc xây dựng hệ thống chuồng trại mới.
Câu 30: Một hệ thống chăn nuôi an toàn dịch bệnh sẽ mang lại lợi ích gì lâu dài?
A. Phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và sức khỏe người.
B. Làm cho các loại vi khuẩn biến mất hoàn toàn khỏi trái đất.
C. Giúp vật nuôi có thể sống vĩnh viễn mà không bao giờ bị già.
D. Loại bỏ hoàn toàn sự cần thiết của việc sử dụng các vắc xin.
