Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 4

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ chăn nuôi
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ chăn nuôi
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 4 cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình sàng lọc những cá thể xuất sắc nhất để làm giống cho thế hệ sau. Chuyên đề Chọn giống vật nuôi ở bài 4 hướng dẫn học sinh cách đánh giá các chỉ số về ngoại hình, khả năng sinh trưởng và năng suất đặc trưng của từng loài gia súc, gia cầm. Khi đào sâu nội dung trong sách công nghệ 11 kết nối tri thức, người học cần nắm chắc khái niệm về chọn lọc cá thể, chọn lọc hàng loạt và phương pháp kiểm tra đời con để tối ưu hóa đặc tính di truyền. Việc nhận biết những biến dị có lợi hay các ưu thế lai vượt trội giúp hình thành tư duy kỹ thuật trong việc nâng cao phẩm chất đàn vật nuôi tại các trang trại hiện đại. Sự hiểu biết về mối liên hệ giữa kiểu gen và điều kiện ngoại cảnh đóng vai trò cốt lõi để duy trì tính ổn định của giống trong chăn nuôi.

Website dethitracnghiem cập nhật cho năm học 2026–2027 kho dữ liệu bài tập phong phú giúp người học rèn luyện kỹ năng giải quyết các tình huống thực tế về công nghệ chăn nuôi. Học sinh dễ dàng trải nghiệm các bộ trắc nghiệm lớp 11 trực tuyến với cấu trúc bám sát định hướng đánh giá năng lực mới của Bộ Giáo dục. Nền tảng liên tục làm mới nội dung câu hỏi, chú trọng vào việc phân tích các chỉ số di truyền và kỹ năng chọn lọc vật nuôi thực chiến. Quy trình thực hiện bài thi và chấm điểm tự động diễn ra cực kỳ nhanh gọn hoàn toàn miễn phí, hỗ trợ các em tiết kiệm tối đa thời gian tự ôn luyện tại nhà. Mỗi phương án trong Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 4 đều sở hữu đáp án chuẩn xác kèm lời giải chi tiết giúp tháo gỡ mọi khó khăn về mặt học thuật. Cách tiếp cận này tạo môi trường rèn luyện chủ động, giúp ghi nhớ kiến thức lý thuyết lâu bền hơn qua từng bài giải cụ thể.

ĐỀ THI

Câu 1: Phương pháp chọn lọc cá thể thường được áp dụng cho đối tượng vật nuôi nào?
A. Các con đực giống có giá trị cao và số lượng ít.
B. Các đàn vật nuôi lấy thịt thương phẩm số lượng lớn.
C. Các loài thủy sản nuôi thâm canh trong ao hồ lớn.
D. Các đàn gà lấy trứng quy mô công nghiệp gia đình.

Câu 2: Mục đích chính của việc xem xét đời trước (tổ tiên) khi chọn giống là gì?
A. Để xác định tốc độ sinh trưởng của bản thân cá thể.
B. Để dự đoán các tiềm năng di truyền của con giống.
C. Để đánh giá khả năng thích nghi với điều kiện nuôi.
D. Để kiểm tra ngoại hình hiện tại của vật nuôi đang chọn.

Câu 3: Trong chọn giống lợn, chỉ số FCR (hệ số chuyển hóa thức ăn) càng thấp thì?
A. Vật nuôi tiêu tốn nhiều thức ăn hơn để tăng trọng.
B. Chất lượng thịt nạc của vật nuôi sẽ bị giảm xuống.
C. Hiệu quả kinh tế của quá trình chăn nuôi càng cao.
D. Thời gian nuôi dưỡng của vật nuôi sẽ kéo dài hơn.

Câu 4:

Vật nuôi Khối lượng (kg) Tăng trọng (g/ngày)
Lợn A 95 750
Lợn B 105 820

Nếu chọn dựa trên tăng trọng cao nhất, vật nuôi nào được chọn?
A. Lợn A vì có khối lượng nhẹ hơn nên dễ dàng chăm sóc.
B. Lợn A vì có tiềm năng tăng trưởng tốt trong tương lai.
C. Lợn B vì có khối lượng hiện tại lớn nhất trong đàn.
D. Lợn B vì tốc độ tăng trưởng hằng ngày là cao nhất.

Câu 5: Nhược điểm lớn nhất của phương pháp chọn lọc hàng loạt là gì?
A. Tốn quá nhiều thời gian và công sức để thực hiện.
B. Độ chính xác không cao do ảnh hưởng của môi trường.
C. Chỉ áp dụng được cho những đàn có số lượng rất ít.
D. Không thể đánh giá được các chỉ tiêu về ngoại hình.

Câu 6: Khi chọn gà mái đẻ, chỉ tiêu nào sau đây được ưu tiên hàng đầu?
A. Sản lượng trứng và thời gian đạt đỉnh sản xuất.
B. Màu sắc của lông và hình dáng của mào gà giống.
C. Khối lượng cơ thể lúc mới bắt đầu vào giai đoạn đẻ.
D. Khả năng bay nhảy và tìm kiếm thức ăn tự nhiên tốt.

Câu 7: Việc ứng dụng chỉ thị phân tử (DNA) trong chọn giống giúp ích gì?
A. Thay thế hoàn toàn việc nuôi dưỡng thử nghiệm thực tế.
B. Làm giảm giá thành mua con giống ban đầu cho người nuôi.
C. Rút ngắn thời gian và tăng độ chính xác chọn lọc.
D. Loại bỏ hoàn toàn các loại bệnh truyền nhiễm ở vật nuôi.

Câu 8:

Vật nuôi Ăn vào (kg) Tăng trọng (kg)
Lợn X 240 80
Lợn Y 210 75

So sánh hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR)?
A. Lợn X tốt hơn vì ăn nhiều nên tốc độ lớn sẽ nhanh hơn.
B. Lợn X tốt hơn vì có tổng khối lượng tăng thêm cao nhất.
C. Lợn Y kém hơn vì ăn ít nên tiềm năng lớn sẽ không cao.
D. Lợn Y tốt hơn vì chỉ số FCR thấp hơn so với lợn X.

Câu 9: Tiêu chuẩn ngoại hình của một con bò sữa tốt thường là gì?
A. Thân hình chữ nêm, bầu vú to và tĩnh mạch vú nổi rõ.
B. Cơ bắp phát triển mạnh, mông nở và chân ngắn to khỏe.
C. Đầu to, cổ ngắn, khung xương chậu hẹp và bụng thon gọn.
D. Lông dài, màu sắc sặc sỡ và có u vai cao như bò thịt.

Câu 10: Tại sao cần phải kiểm tra đời con trong quy trình chọn lọc cá thể?
A. Để xác định màu lông của đời con có giống bố mẹ không.
B. Để đánh giá giá trị giống thực sự của con bố mẹ đó.
C. Để tăng số lượng cá thể trong đàn giống một cách nhanh.
D. Để kiểm tra khả năng sống sót của con non khi mới sinh.

Câu 11: Phương pháp chọn lọc dựa trên kiểu hình có hạn chế là?
A. Đòi hỏi trình độ kỹ thuật và trang thiết bị hiện đại.
B. Không thể áp dụng được cho các loại gia cầm lấy trứng.
C. Không phân biệt được biến dị di truyền và môi trường.
D. Chỉ thực hiện được trên những giống vật nuôi ngoại nhập.

Câu 12:

Thông số Khối lượng trung bình đàn Khối lượng con giống
Giá trị (kg) 100 115

Tính ly sai chọn lọc?
A. Ly sai chọn lọc đạt mức giá trị bằng mức 100 kg hiện.
B. Ly sai chọn lọc đạt mức giá trị bằng mức 215 kg hiện.
C. Ly sai chọn lọc đạt mức giá trị bằng mức 1.15 kg hiện.
D. Ly sai chọn lọc đạt mức giá trị bằng mức 15.0 kg hiện.

Câu 13: Điểm khác biệt cơ bản giữa chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng loạt là?
A. Chọn lọc cá thể chỉ dựa trên màu lông và khối lượng con.
B. Chọn lọc hàng loạt đòi hỏi phải theo dõi kỹ từng cá thể.
C. Chọn lọc cá thể đánh giá dựa trên kiểu gen và đời sau.
D. Chọn lọc hàng loạt có độ chính xác cao hơn chọn cá thể.

Câu 14: Khi chọn gà trống giống, đặc điểm nào cần lưu ý nhất?
A. Thể chất khỏe mạnh, nhanh nhẹn và tính hăng tốt nhất.
B. Trọng lượng cơ thể phải đạt mức lớn nhất trong đàn gà.
C. Màu lông phải đạt độ đồng nhất tuyệt đối với gà mái mẹ.
D. Có khả năng tiêu thụ lượng thức ăn nhiều nhất mỗi ngày.

Câu 15: Yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình chọn giống?
A. Chỉ phụ thuộc vào kinh nghiệm của người trực tiếp nuôi.
B. Cường độ chọn lọc, độ biến dị và hệ số di truyền giống.
C. Màu sắc trang thiết bị bên trong các hệ thống chuồng nuôi.
D. Tổng diện tích của trang trại đang thực hiện chọn giống.

Câu 16:

Mái giống Số trứng/năm Khối lượng trứng (g)
Gà M1 280 55
Gà M2 260 62

Nếu chọn cho mục đích làm bánh, chọn con nào?
A. Gà M1 vì sản lượng trứng mỗi năm thu được là cao nhất.
B. Gà M1 vì tỉ lệ lòng trắng trong trứng thường sẽ cao hơn.
C. Gà M2 vì khối lượng quả trứng lớn đem lại nhiều lợi ích.
D. Gà M2 vì số lượng trứng ít nên chất lượng sẽ tốt hơn nhiều.

Câu 17: Chọn giống bằng công nghệ Genomic (chọn lọc kiểu gen) ưu việt vì?
A. Đánh giá được tiềm năng giống ngay từ khi mới sinh ra.
B. Giá thành thực hiện rẻ hơn rất nhiều so với đo ngoại hình.
C. Không cần quan tâm đến các yếu tố chăm sóc và nuôi dưỡng.
D. Chỉ cần dựa vào các đặc điểm quan sát được bằng mắt thường.

Câu 18: Khi chọn bò thịt, người ta thường chú trọng đến bộ phận nào?
A. Bầu vú và các tĩnh mạch nằm ở phía dưới bụng của con bò.
B. Chiều dài của đuôi và màu sắc của sừng bò khi trưởng thành.
C. Sự phát triển của cơ bắp ở vùng mông, đùi và thắt lưng.
D. Khả năng di chuyển nhanh nhẹn trên các địa hình đồi núi.

Câu 19:

Thời điểm Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3
Khối lượng (kg) 20 35 52

Tính tăng trọng trung bình (kg/tháng)?
A. Tăng trọng trung bình đạt mức giá trị là mức 15.0 kg/tháng.
B. Tăng trọng trung bình đạt mức giá trị là mức 16.0 kg/tháng.
C. Tăng trọng trung bình đạt mức giá trị là mức 17.0 kg/tháng.
D. Tăng trọng trung bình đạt mức giá trị là mức 32.0 kg/tháng.

Câu 20: Các chỉ số chọn lọc vật nuôi thường bao gồm những gì?
A. Chỉ gồm các thông số về màu sắc lông và chiều dài cơ thể.
B. Chỉ gồm các thông số về khả năng sinh sản của các con cái.
C. Chỉ gồm các thông số về khối lượng cơ thể lúc xuất chuồng.
D. Các đặc điểm về năng suất, chất lượng và khả năng sống.

Câu 21: Một đàn lợn có trung bình 10 con/lứa. Muốn chọn giống đạt 12 con/lứa thì?
A. Chỉ cần cung cấp thêm nhiều thức ăn bổ sung cho lợn mẹ.
B. Thực hiện việc tiêm hormone kích thích sinh sản cho lợn.
C. Chọn những con cái từ các dòng có năng suất sinh sản cao.
D. Thay đổi toàn bộ hệ thống chuồng trại sang kiểu nhà kính.

Câu 22: Phương pháp chọn lọc dựa vào bản thân vật nuôi (Performance test) áp dụng khi?
A. Cần đánh giá các tính trạng có hệ số di truyền rất thấp.
B. Cần đánh giá các tính trạng có hệ số di truyền rất cao.
C. Chỉ áp dụng cho các loài động vật hoang dã mới thuần hóa.
D. Không có dữ liệu về tổ tiên và đời sau của vật nuôi đó.

Câu 23:

Thông số Giống A Giống B
Tỉ lệ nạc (%) 58 52
Độ dày mỡ lưng (mm) 12 18

Nếu ưu tiên nạc, chọn giống nào?
A. Giống A vì có tỉ lệ nạc cao và độ dày mỡ lưng thấp hơn.
B. Giống B vì có tỉ lệ nạc thấp giúp thịt có vị béo ngậy hơn.
C. Giống A vì độ dày mỡ lưng thấp làm giảm chất lượng của thịt.
D. Giống B vì lớp mỡ dày giúp bảo quản thịt được lâu hơn nhiều.

Câu 24: Tại sao trong chọn giống không nên chỉ dựa vào một chỉ tiêu duy nhất?
A. Vì sẽ làm cho quy trình chọn giống trở nên quá đơn giản.
B. Vì các tính trạng luôn có mối quan hệ nghịch biến với nhau.
C. Vì màu sắc lông da mới là yếu tố quyết định giá cả thị trường.
D. Để đảm bảo vật nuôi phát triển toàn diện và có hiệu quả.

Câu 25: Sự khác biệt lớn nhất giữa chọn giống tổ tiên và chọn giống đời sau?
A. Chọn tổ tiên cho kết quả chính xác hơn so với chọn đời sau.
B. Chọn đời sau tốn ít thời gian hơn so với chọn giống tổ tiên.
C. Chọn tổ tiên dựa vào kiểu gen còn chọn đời sau dựa vào hình.
D. Chọn tổ tiên mang tính dự đoán, chọn đời sau mang tính xác.

Câu 26: Khi chọn vịt giống lấy trứng, người ta thường loại bỏ những con?
A. Có khối lượng cơ thể quá lớn so với mức trung bình của đàn.
B. Có khoảng cách giữa hai xương chậu hẹp và bụng không sệ.
C. Có màu lông đồng nhất và mỏ vàng tươi theo đúng tiêu chuẩn.
D. Có khả năng di chuyển linh hoạt và tìm kiếm thức ăn rất giỏi.

Câu 27:

Mẫu lợn Tỉ lệ nạc (%) FCR
Lợn 1 60 2.6
Lợn 2 55 2.8

Chọn con đực giống tốt nhất?
A. Lợn 1 vì đạt cả hai tiêu chí năng suất và hiệu quả kinh tế.
B. Lợn 2 vì có tỉ lệ nạc thấp hơn sẽ dễ dàng tiêu thụ nội địa.
C. Lợn 1 vì chỉ cần tỉ lệ nạc cao là đủ tiêu chuẩn làm giống.
D. Lợn 2 vì chỉ số FCR cao chứng tỏ lợn có khả năng ăn rất tốt.

Câu 28: Hệ số di truyền (h²) có ý nghĩa gì trong công tác chọn giống?
A. Cho biết mức độ ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng lên năng suất.
B. Xác định giá tiền của con giống trên thị trường mua bán hiện.
C. Cho biết màu sắc lông sẽ thay đổi như thế nào ở thế hệ sau.
D. Cho biết tỉ lệ biến dị do di truyền trong tổng số biến dị.

Câu 29: Trong chăn nuôi bò sữa, việc chọn lọc thường tập trung vào con đực qua?
A. Ngoại hình vạm vỡ và khả năng phối giống trực tiếp của nó.
B. Năng suất sữa của các con gái mà nó sinh ra ở đời sau đó.
C. Sản lượng thịt mà các con đực con của nó đạt được khi nuôi.
D. Khả năng chịu đựng nắng nóng của bản thân con đực giống đó.

Câu 30:

Bước 1 2 3 4
Nội dung Chọn tổ tiên Kiểm tra bản thân Kiểm tra đời con Quyết định

Trình tự này thuộc về?
A. Phương pháp chọn lọc cá thể theo quy trình khoa học nhất.
B. Phương pháp chọn lọc hàng loạt áp dụng cho đàn sản xuất.
C. Phương pháp chọn lọc dựa vào các chỉ thị phân tử hiện đại.
D. Phương pháp chọn lọc dựa vào cảm quan của người chăn nuôi.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận