Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 5

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ chăn nuôi
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ chăn nuôi
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 5 mở ra hành trình khám phá những nguyên lý di truyền ứng dụng quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đàn vật nuôi năng suất cao. Khai thác kiến thức về Bài 5 Nhân giống vật nuôi, người học sẽ đi sâu vào việc phân tích các hình thức nhân giống thuần chủng nhằm bảo tồn các đặc tính quý báu của các giống đặc sản địa phương. Khi nghiên cứu kỹ nội dung trong sách công nghệ 11 kết nối tri thức, học sinh cần nắm vững sự khác biệt giữa kỹ thuật chọn phối cùng loài và các phương pháp lai tạo phức tạp giúp khai thác ưu thế lai ở đời con. Bài học cung cấp hệ thống lý thuyết về việc thiết lập sơ đồ phối giống khoa học dựa trên các tiêu chí sinh trưởng và sức sản xuất thực tế của từng cá thể. Việc hiểu rõ bản chất của quá trình nhân giống giúp các em hình thành tư duy kỹ thuật bài bản, sẵn sàng giải quyết các bài toán kinh tế trong chăn nuôi hiện đại một cách khoa học.

Hệ thống dethitracnghiem cập nhật cho năm học 2026–2027 cung cấp giải pháp ôn luyện trực tuyến toàn diện bám sát cấu trúc đề thi đánh giá năng lực của chương trình giáo dục mới. Học sinh dễ dàng tiếp cận kho dữ liệu bài tập trắc nghiệm lớp 11 phong phú, hỗ trợ rèn luyện khả năng phản xạ nhanh và củng cố kiến thức lý thuyết một cách chủ động trên mọi thiết bị điện tử. Website liên tục đăng tải các đề thi có độ phân hóa cao, giúp người học chuẩn bị tâm thế vững vàng nhất cho các kỳ kiểm tra định kỳ thông qua quy trình làm bài trực quan. Quy trình xử lý kết quả và chấm điểm tự động được thực hiện nhanh gọn hoàn toàn miễn phí, cho phép các em nhận diện ngay những mảng kiến thức còn thiếu sót để kịp thời bù đắp. Mỗi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 5 đều tích hợp đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, giải thích rõ ràng các khái niệm di truyền học phức tạp. Phương thức học tập này giúp nâng cao hiệu quả ghi nhớ và hỗ trợ học sinh tự tin chinh phục điểm số tối đa.

ĐỀ THI

Câu 1: Phương pháp nhân giống thuần chủng có mục đích chính là gì?
A. Phát triển các đặc điểm mới cho đàn.
B. Thay đổi hoàn toàn cấu trúc các gen.
C. Lai tạo ra các dòng vật nuôi ưu việt.
D. Bảo tồn đặc tính di truyền của giống.

Câu 2: Trong lai kinh tế, con lai F1 thường được sử dụng vào mục đích gì?
A. Làm giống đực để phối cho đàn cái nội.
B. Nuôi lấy sản phẩm thịt, trứng hoặc sữa.
C. Tiếp tục nhân giống để tạo dòng mới.
D. Nuôi làm con cái nền cho các đời sau.

Câu 3: Phương pháp lai cải tạo thường được áp dụng trong trường hợp nào?
A. Khi muốn giữ nguyên năng suất giống nội.
B. Khi muốn tạo ra một giống mới hoàn toàn.
C. Khi giống địa phương có năng suất thấp.
D. Khi giống ngoại nhập không thể sinh sản.

Câu 4: Một phép lai giữa lợn đực Yorkshire và lợn cái Móng Cái sẽ tạo ra?
A. Con lai có ưu thế về sinh trưởng và nạc.
B. Con lai có đặc điểm di truyền thuần nhất.
C. Đàn vật nuôi có khả năng chịu nóng kém.
D. Giống lợn mới được công nhận chính thức.

Câu 5: Nhược điểm lớn nhất của việc nhân giống thuần chủng kéo dài là gì?
A. Làm mất đi các đặc tính tốt của giống.
B. Nguy cơ xuất hiện hiện tượng cận huyết.
C. Chi phí mua con giống ban đầu rất cao.
D. Làm giảm khả năng thích nghi môi trường.

Câu 6: Ưu thế lai được thể hiện rõ rệt nhất ở đời con lai nào?
A. Đời con lai ở các thế hệ F2 hoặc F3.
B. Đời con khi thực hiện lai cải tiến lâu.
C. Đời con của phép nhân giống thuần chủng.
D. Đời con lai ngay tại thế hệ đầu tiên F1.

Câu 7: Phương pháp lai gây thành (lai thiết lập) nhằm mục tiêu gì?
A. Tạo ra giống mới mang đặc điểm tốt của bố mẹ.
B. Thay đổi dần đặc điểm giống nội thành giống ngoại.
C. Giữ vững các tiêu chuẩn ngoại hình của giống gốc.
D. Khai thác tối đa hiệu quả thịt của con lai thương phẩm.

Câu 8:

Công thức lai Khối lượng F1 (kg) Tỉ lệ nạc (%)
Lợn nội x Lợn nội 85 42
Lợn ngoại x Lợn nội 105 54

Nhận định nào sau đây đúng?
A. Giống lợn nội có tỉ lệ nạc cao hơn giống ngoại.
B. Lai giống làm giảm tốc độ sinh trưởng của đàn.
C. Con lai F1 có năng suất cao hơn giống bố mẹ nội.
D. Phép lai trên nhằm mục đích nhân giống thuần chủng.

Câu 9: Khi lai cải tạo bò vàng bằng bò Holstein Friesian, đời sau sẽ?
A. Có sản lượng sữa thấp hơn bò vàng địa phương.
B. Có sản lượng sữa tăng dần qua các thế hệ lai.
C. Có khả năng chịu kham khổ tốt hơn bò vàng nội.
D. Trở thành bò thuần chủng Holstein sau một đời.

Câu 10: Điều kiện để thực hiện nhân giống thuần chủng đạt hiệu quả cao là?
A. Thường xuyên nhập giống mới từ nơi khác về.
B. Chỉ chọn lọc dựa trên màu lông và hình dáng.
C. Lai với các cá thể có quan hệ huyết thống gần.
D. Chọn lọc khắt khe các cá thể cùng giống tốt.

Câu 11: Tại sao không dùng con lai kinh tế F1 để tiếp tục nhân giống?
A. Vì con lai F1 có sức sống và sức sản xuất kém.
B. Vì chi phí nuôi dưỡng đời F2 sẽ tăng rất cao.
C. Vì thế hệ sau sẽ có sự phân ly tính trạng.
D. Vì con lai F1 không có khả năng sinh sản tự nhiên.

Câu 12: Phép lai nào sau đây được gọi là lai kinh tế đơn giản?
A. Lai giữa hai giống khác nhau tạo ra con F1.
B. Lai giữa ba giống khác nhau tạo ra con F1.
C. Lai giữa các cá thể trong cùng một giống nội.
D. Lai giữa con lai F1 với một giống đực thứ ba.

Câu 13: Trong quy trình lai cải tạo, giống đi cải tạo thường là?
A. Giống địa phương có khả năng thích nghi cao.
B. Giống có số lượng cá thể đông nhất trong vùng.
C. Giống có ngoại hình đẹp nhưng năng suất thấp.
D. Giống ngoại nhập có năng suất vượt trội hơn.

Câu 14: Hiện tượng ưu thế lai thường giảm dần ở các đời sau vì?
A. Các gen quý của giống ngoại bị mất đi hoàn toàn.
B. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các đời.
C. Vật nuôi không thích nghi được với thức ăn nội.
D. Môi trường chăn nuôi làm thay đổi cấu trúc gen.

Câu 15:

Thế hệ Giống nội (%) Giống ngoại (%)
F1 50 50
F2 (F1 x Đực ngoại) 25 75

Đây là quy trình của?
A. Nhân giống thuần chủng giống ngoại nhập khẩu.
B. Lai kinh tế để lấy sản phẩm thịt thương phẩm.
C. Lai cải tạo để nâng cao dần tỉ lệ máu ngoại.
D. Lai gây thành để tạo ra giống mới mang tên mới.

Câu 16: Một trang trại muốn duy trì đàn gà Ri thuần túy, họ nên?
A. Chọn lọc đực, cái gà Ri tốt để cho giao phối.
B. Cho gà Ri giao phối với gà đực giống ngoại.
C. Mua trứng gà công nghiệp về ấp và nuôi dưỡng.
D. Lai gà Ri với gà Đông Tảo để lấy thịt thơm.

Câu 17: Công thức lai: (Đực Landrace x Cái Móng Cái) tạo ra con lai có?
A. Tỉ lệ nạc thấp hơn so với lợn Móng Cái thuần.
B. Sức đề kháng kém hơn so với lợn Landrace thuần.
C. Thời gian nuôi dài hơn lợn Móng Cái địa phương.
D. Tốc độ lớn nhanh hơn lợn Móng Cái địa phương.

Câu 18: Trong nhân giống vật nuôi, “độ thuần chủng” được hiểu là?
A. Vật nuôi không bao giờ bị mắc các loại bệnh dịch.
B. Sự đồng nhất về kiểu gen và đặc điểm ngoại hình.
C. Khả năng tạo ra ưu thế lai mạnh mẽ ở đời con lai.
D. Vật nuôi có năng suất cao nhất trong tất cả giống.

Câu 19: Để tạo ra giống lợn Ba Xuyên, người ta đã thực hiện?
A. Nhân giống thuần chủng lợn Móng Cái nhiều năm.
B. Lai cải tạo lợn Ỉ bằng giống lợn ngoại Yorkshire.
C. Lai gây thành từ nhiều giống lợn khác nhau.
D. Lai kinh tế đơn giản giữa lợn nội và lợn ngoại.

Câu 20: Muốn cải thiện tỉ lệ nạc của lợn nội, giải pháp tốt nhất là?
A. Cho lai với các giống lợn ngoại chuyên nạc.
B. Chỉ tập trung vào việc thay đổi khẩu phần ăn.
C. Tăng cường vận động cho lợn ở các bãi chăn thả.
D. Nhân giống thuần chủng lợn nội qua nhiều đời.

Câu 21: Phép lai giữa bò vàng Việt Nam và bò đực Red Sindhi là ví dụ của?
A. Nhân giống thuần chủng bò vàng địa phương.
B. Lai kinh tế đơn giản lấy thịt bán thương phẩm.
C. Lai gây thành giống bò chuyên thịt của quốc gia.
D. Lai cải tạo tầm vóc và năng suất của bò nội.

Câu 22: Vai trò của giống đực trong các phép lai cải tạo là gì?
A. Giữ vững các đặc tính thích nghi của giống nội.
B. Truyền các đặc tính năng suất cao cho đời sau.
C. Giảm bớt kích thước cơ thể của con lai đời sau.
D. Làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử của đàn lai.

Câu 23: Ưu điểm của giống địa phương khi làm mái nền trong lai giống là?
A. Có năng suất thịt và trứng đạt mức cao nhất.
B. Có ngoại hình đẹp và đồng nhất về mọi chỉ số.
C. Khả năng thích nghi và nuôi con rất khéo léo.
D. Có tốc độ sinh trưởng nhanh ở giai đoạn đầu.

Câu 24: Lợn F1 (Yorkshire x Móng Cái) có đặc điểm nổi bật nào?
A. Lớn nhanh hơn Móng Cái, chịu nóng tốt hơn Yorkshire.
B. Lớn chậm hơn Móng Cái, chịu nóng tốt hơn Yorkshire.
C. Lớn nhanh hơn Móng Cái, chịu nóng kém hơn Yorkshire.
D. Lớn chậm hơn Móng Cái, chịu nóng kém hơn Yorkshire.

Câu 25: Khi thực hiện nhân giống thuần chủng, cần tránh điều gì?
A. Chọn lọc những cá thể có năng suất cao nhất đàn.
B. Nuôi dưỡng vật nuôi trong điều kiện môi trường tốt.
C. Theo dõi sát sao quá trình sinh sản của vật nuôi.
D. Giao phối giữa các con có cùng bố hoặc cùng mẹ.

Câu 26: Mục tiêu cuối cùng của lai cải tạo là gì?
A. Tạo ra con lai F1 có ưu thế lai cao nhất để bán.
B. Thay thế giống cũ bằng giống mới tốt hơn hẳn.
C. Giữ lại toàn bộ bộ gen của giống nội địa phương.
D. Tạo ra sự phân ly tính trạng mạnh ở các thế hệ.

Câu 27:

Giống Sản lượng trứng (quả/năm) Tỉ lệ ấp nở (%)
Gà Ri 80 90
Gà Goldline 250 80

Để lấy trứng bán thương phẩm, nên?
A. Nhân giống thuần chủng gà Ri để lấy trứng sạch.
B. Nhân giống thuần chủng gà Goldline để lấy trứng.
C. Lai đực Goldline với cái Ri để tạo con lai lấy trứng.
D. Lai đực Ri với cái Goldline để giữ năng suất cao.

Câu 28: Đặc điểm của con lai trong phương pháp lai gây thành là?
A. Mang đặc điểm trung gian và đã được ổn định.
B. Mang đặc điểm giống hệt với giống nội địa phương.
C. Mang đặc điểm giống hệt với giống ngoại đi lai.
D. Luôn có sự biến đổi mạnh mẽ ở các đời tiếp theo.

Câu 29: Trong lai kinh tế phức tạp, người ta thường dùng mấy giống?
A. Chỉ sử dụng duy nhất một giống vật nuôi thuần.
B. Sử dụng hai giống khác nhau cho giao phối đơn.
C. Sử dụng các giống địa phương cho giao phối lại.
D. Sử dụng từ ba giống vật nuôi khác nhau trở lên.

Câu 30: Một hộ nông dân muốn tăng nhanh số lượng đàn lợn Ỉ, họ cần?
A. Mua thêm các lợn đực ngoại về phối giống cho đàn.
B. Thực hiện nhân giống thuần chủng đàn lợn Ỉ đó.
C. Cho lợn Ỉ lai với lợn Móng Cái tạo con lai F1.
D. Chọn lọc lợn Ỉ tốt nhất để đem bán lấy tiền mua lợn.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận