Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 8

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ chăn nuôi
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ chăn nuôi
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 8 hỗ trợ người học hệ thống hóa toàn bộ các kỹ thuật xử lý và tạo ra nguồn dinh dưỡng chất lượng cho vật nuôi. Nội dung bài Sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi đi sâu phân tích các phương pháp vật lý, hóa học và vi sinh vật nhằm mục đích tăng độ ngon miệng cũng như tỷ lệ tiêu hóa của nguyên liệu thô. Khi khai thác kiến thức trong sách công nghệ 11 kết nối tri thức, học sinh cần nắm vững quy trình nghiền nhỏ, ủ xanh hay kiềm hóa để tận dụng tối đa phụ phẩm nông nghiệp. Việc hiểu rõ công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp viên giúp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo cân đối thành phần khoáng chất cho từng giai đoạn phát triển của động vật. Những hiểu biết này hình thành tư duy kỹ thuật hiện đại, giúp các em biết cách ứng dụng thiết bị máy móc vào quy trình sản xuất quy mô công nghiệp. Nắm chắc lý thuyết về bảo quản và phối trộn nguyên liệu chính là nền tảng để học sinh thực hành chế biến thức ăn hiệu quả trong thực tiễn trang trại.

Hệ thống dữ liệu tại dethitracnghiem cập nhật cho năm học 2026–2027 tích hợp những bộ đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình giáo dục phổ thông mới nhất hiện nay. Học sinh dễ dàng trải nghiệm kho dữ liệu trắc nghiệm lớp 11 phong phú, bao gồm các câu hỏi phân hóa từ cơ bản đến vận dụng cao giúp rèn luyện khả năng tư duy thực tế linh hoạt. Website tập trung cung cấp các bài tập trực tuyến hỗ trợ người học làm quen với cấu trúc đề thi đổi mới và nâng cao phản xạ khi xử lý các tình huống chuyên môn. Quy trình thực hiện bài làm và trả kết quả chấm điểm tự động diễn ra cực kỳ nhanh gọn hoàn toàn miễn phí, tạo điều kiện thuận lợi để các em tự đánh giá mức độ hiểu bài ngay lập tức. Mọi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 8 đều sở hữu phần đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, tháo gỡ triệt để mọi vướng mắc về mặt kỹ thuật sản xuất. Phương thức học tập tương tác này tạo sự tự tin giúp các em chuẩn bị sẵn sàng cho mọi kỳ thi định kỳ và đạt được những điểm số cao nhất.

ĐỀ THI

Câu 1: Phương pháp chế biến thức ăn bằng nhiệt (nấu, hấp) có mục đích chính là gì?
A. Làm cho thức ăn có mùi thơm hấp dẫn hơn.
B. Làm giảm bớt khối lượng thực tế của phôi.
C. Phá vỡ cấu trúc khó tiêu và diệt vi khuẩn.
D. Giúp thức ăn bảo quản được lâu hơn bình thường.

Câu 2: Trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp, bước nào quyết định tỉ lệ dinh dưỡng?
A. Bước nghiền nhỏ các loại nguyên liệu đầu vào.
B. Bước đóng bao và dán nhãn mác cho sản phẩm.
C. Bước kiểm tra chất lượng vệ sinh của nguyên liệu.
D. Bước phối trộn theo công thức đã được tính toán.

Câu 3: Mục đích quan trọng nhất của việc nghiền nhỏ thức ăn trong chăn nuôi là gì?
A. Làm cho vật nuôi ăn được nhiều lượng thức ăn hơn.
B. Tiết kiệm không gian lưu trữ bên trong các kho.
C. Tăng diện tích tiếp xúc để enzym dễ tiêu hóa.
D. Làm thay đổi màu sắc vốn có của các nguyên liệu.

Câu 4: Thức ăn chăn nuôi được ủ chua dựa trên hoạt động của loại vi khuẩn nào?
A. Hoạt động của vi khuẩn gây thối rữa hữu cơ.
B. Hoạt động của vi khuẩn nitrat hóa trong đất.
C. Hoạt động của các vi khuẩn lactic có lợi.
D. Hoạt động của các loại nấm men bia công nghiệp.

Câu 5: Nhóm thức ăn nào sau đây thường được chế biến bằng phương pháp kiềm hóa?
A. Các loại thức ăn có nhiều xơ như rơm, rạ, củi.
B. Các loại ngũ cốc có chứa nhiều hàm lượng tinh bột.
C. Các loại bột cá và các loại phế phẩm từ lò mổ.
D. Các loại rau xanh và các loại cỏ tươi giàu đạm.

Câu 6:

Nguyên liệu Ngô (8% đạm) Đậu tương (44% đạm) Yêu cầu hỗn hợp
Tỉ lệ đạm X% Y% 16% đạm

Tính tỉ lệ Ngô/Đậu tương?
A. Tỉ lệ phối trộn đạt mức giá trị là 5.5 phần ngô.
B. Tỉ lệ phối trộn đạt mức giá trị là 6.5 phần ngô.
C. Tỉ lệ phối trộn đạt mức giá trị là 7.0 phần ngô.
D. Tỉ lệ phối trộn đạt mức giá trị là 8.0 phần ngô.

Câu 7: Việc ép viên (pelletizing) thức ăn hỗn hợp mang lại lợi ích thực tế nào?
A. Làm tăng hàm lượng các loại protein trong cám.
B. Giảm giá thành sản xuất cám xuống mức thấp nhất.
C. Làm cho thức ăn có màu sắc bắt mắt hơn cho vật.
D. Ngăn vật nuôi ăn chọn lọc và giảm thất thoát.

Câu 8: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (Complete Feed) có đặc điểm nào sau đây?
A. Chỉ cung cấp các loại vitamin và các chất khoáng.
B. Cần phải pha trộn thêm với các loại thức ăn thô.
C. Đáp ứng đủ mọi nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi.
D. Chỉ sử dụng cho vật nuôi giai đoạn chuẩn bị đẻ.

Câu 9: Tại sao rơm rạ sau khi kiềm hóa bằng nước vôi lại giúp trâu bò ăn tốt hơn?
A. Do phá vỡ liên kết lignocellulose gây khó tiêu.
B. Do rơm rạ trở nên cứng và giòn hơn so với cũ.
C. Do lượng đường trong rơm rạ tăng lên đột ngột.
D. Do rơm rạ được bổ sung thêm nhiều loại chất béo.

Câu 10: Trong bảo quản thức ăn bằng phương pháp sấy khô, độ ẩm an toàn thường là?
A. Độ ẩm phải đạt mức từ 18% đến 20% khối lượng.
B. Độ ẩm phải đạt mức từ 15% đến 18% khối lượng.
C. Độ ẩm phải đạt mức từ 12% đến 14% khối lượng.
D. Độ ẩm phải đạt mức từ 08% đến 10% khối lượng.

Câu 11: Phương pháp chế biến thức ăn nào sau đây thuộc nhóm phương pháp sinh học?
A. Phương pháp nghiền nhỏ và ép viên các loại cám.
B. Phương pháp nấu chín bằng hơi nước áp suất cao.
C. Phương pháp lên men bằng các loại nấm men, vi khuẩn.
D. Phương pháp kiềm hóa bằng nước vôi hoặc xút lỏng.

Câu 12: Một hỗn hợp gồm 60kg Cám gạo (12% đạm) và 40kg Bột cá (40% đạm). Đạm hỗn hợp là?
A. Hàm lượng đạm đạt mức giá trị là 20.5 phần trăm.
B. Hàm lượng đạm đạt mức giá trị là 25.2 phần trăm.
C. Hàm lượng đạm đạt mức giá trị là 23.2 phần trăm.
D. Hàm lượng đạm đạt mức giá trị là 28.0 phần trăm.

Câu 13: Khi ủ chua thức ăn xanh, tại sao cần phải nén thật chặt và đậy kín bao?
A. Để tạo môi trường yếm khí cho vi khuẩn lactic.
B. Để ngăn cản sự thoát hơi nước của các loại cỏ.
C. Để tăng nhiệt độ bên trong khối ủ lên mức cao.
D. Để vi khuẩn hiếu khí có thể hoạt động mạnh nhất.

Câu 14: Thức ăn đậm đặc (Concentrate) khác thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh ở điểm nào?
A. Có hàm lượng chất xơ cao hơn rất nhiều lần cám.
B. Đã chứa đầy đủ mọi thành phần năng lượng cho vật.
C. Có hàm lượng đạm và khoáng rất cao, cần pha thêm.
D. Chỉ được sản xuất dưới dạng lỏng để vật nuôi uống.

Câu 15:

Thành phần Thức ăn tươi Thức ăn sấy
Độ ẩm (%) 75 12

Nếu có 1 tấn thức ăn tươi, khối lượng sau sấy là?
A. Khối lượng đạt khoảng 284 kg sản phẩm khô.
B. Khối lượng đạt khoảng 350 kg sản phẩm khô.
C. Khối lượng đạt khoảng 420 kg sản phẩm khô.
D. Khối lượng đạt khoảng 500 kg sản phẩm khô.

Câu 16: Việc sử dụng chất chống oxy hóa trong sản xuất thức ăn công nghiệp nhằm?
A. Làm tăng mùi vị thơm ngon cho các loại cám viên.
B. Giúp vật nuôi tiêu hóa các chất béo được tốt hơn.
C. Ngăn chặn sự hư hỏng của chất béo và vitamin.
D. Làm giảm tỉ lệ chất xơ có trong các loại nguyên liệu.

Câu 17: Ưu điểm nổi bật của phương pháp chế biến thức ăn bằng công nghệ đùn ép là?
A. Làm chín và tăng khả năng hòa tan của tinh bột.
B. Giữ nguyên hình dạng ban đầu của các nguyên liệu.
C. Làm giảm giá thành sản phẩm cho người chăn nuôi.
D. Loại bỏ hoàn toàn các loại chất khoáng trong cám.

Câu 18: Tại sao không nên cho vật nuôi ăn trực tiếp hạt đậu tương sống?
A. Vì hạt đậu tương sống có mùi rất khó chịu đối vật.
B. Vì chứa chất ức chế enzym tiêu hóa protein.
C. Vì hạt đậu tương sống có độ cứng quá cao khó nhai.
D. Vì chứa quá nhiều năng lượng gây béo phì cho vật.

Câu 19:

Phương pháp Nghiền Ủ chua Nấu chín
Hiệu quả Tăng hấp thu Giữ vitamin Diệt khuẩn

Phương pháp ủ chua phù hợp với?
A. Các loại hạt ngũ cốc như ngô, lúa mì, lúa mạch.
B. Các loại cỏ tươi, thân cây ngô và ngọn sắn non.
C. Các loại bột cá, bột thịt và phế phẩm động vật.
D. Các loại khoáng vi lượng và các loại vitamin tổng.

Câu 20: Trong quy trình bảo quản, yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển của nấm mốc?
A. Màu sắc của các loại bao bì dùng để đóng gói cám.
B. Ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào kho lưu trữ.
C. Độ ẩm của thức ăn và độ ẩm của môi trường kho.
D. Tốc độ gió lưu thông bên trong khu vực nhà xưởng.

Câu 21: Sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy mô công nghiệp giúp ích gì?
A. Tăng cường sử dụng nhân công lao động thủ công thô.
B. Kiểm soát chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
C. Giảm số lượng các loại nguyên liệu được phối trộn.
D. Làm cho vật nuôi không cần phải vận động nhiều nữa.

Câu 22: Vai trò của rỉ mật đường trong quy trình ủ chua thức ăn là gì?
A. Cung cấp đường cho vi khuẩn lactic hoạt động.
B. Làm giảm nhiệt độ của khối ủ trong những ngày đầu.
C. Tiêu diệt các vi khuẩn gây thối có trong cỏ tươi.
D. Làm tăng hàm lượng chất xơ cho khối thức ăn ủ.

Câu 23: Cần phối trộn bao nhiêu kg đậu tương (40% đạm) với 70kg ngô (10% đạm) để có 20% đạm?
A. Cần phải thêm mức khối lượng là 25 kg đậu tương.
B. Cần phải thêm mức khối lượng là 30 kg đậu tương.
C. Cần phải thêm mức khối lượng là 35 kg đậu tương.
D. Cần phải thêm mức khối lượng là 40 kg đậu tương.

Câu 24: Thiết bị nào sau đây thường có trong một nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi?
A. Hệ thống máy nghiền, máy trộn và máy ép viên.
B. Hệ thống máy cày, máy bừa và máy thu hoạch cỏ.
C. Hệ thống máy vắt sữa và máy làm mát chuồng nuôi.
D. Hệ thống máy tiêm vắc xin tự động cho gia súc lớn.

Câu 25: Chế biến thức ăn bằng phương pháp nảy mầm (giá đỗ) giúp?
A. Làm tăng lượng tinh bột có trong hạt ngũ cốc thô.
B. Giảm bớt lượng nước có bên trong của các hạt giống.
C. Tăng hàm lượng vitamin và các loại enzym có lợi.
D. Giảm khối lượng của thức ăn để dễ dàng vận chuyển.

Câu 26: Tại sao thức ăn hỗn hợp viên lại có hiệu quả kinh tế cao hơn thức ăn dạng bột?
A. Giảm lãng phí, tăng mật độ dinh dưỡng mỗi miếng.
B. Có giá bán trên thị trường rẻ hơn so với dạng bột.
C. Vật nuôi mất nhiều thời gian hơn để tiêu hóa hết viên.
D. Có thể bảo quản ở môi trường có độ ẩm rất cao được.

Câu 27:

Lô hàng Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4
Nhiệt độ kho (°C) 25 30 35 40

Lô hàng nào có nguy cơ hỏng nhanh nhất?
A. Lô hàng số 1 nằm ở khu vực có nhiệt độ ổn định.
B. Lô hàng số 2 nằm ở khu vực có nhiệt độ trung bình.
C. Lô hàng số 3 nằm ở khu vực có nhiệt độ khá cao.
D. Lô hàng số 4 nằm ở khu vực có nhiệt độ rất cao.

Câu 28: Acid propionic thường được dùng trong bảo quản thức ăn nhằm mục đích?
A. Làm cho thức ăn có vị chua nhẹ kích thích vật nuôi.
B. Tăng hàm lượng protein tổng số cho các loại ngũ cốc.
C. Ngăn chặn sự phát triển của nấm mốc gây hại cám.
D. Giúp các viên cám có độ cứng cao hơn khi đóng bao.

Câu 29: Việc phối hợp nhiều loại nguyên liệu trong thức ăn hỗn hợp nhằm?
A. Bổ sung các acid amin thiếu hụt cho nhau tốt hơn.
B. Giảm số lượng máy móc cần thiết trong nhà máy sản.
C. Làm cho màu sắc của viên cám trở nên sặc sỡ hơn.
D. Tăng tỉ lệ xơ thô để vật nuôi no lâu hơn bình thường.

Câu 30: Một hộ chăn nuôi tự trộn thức ăn, họ cần lưu ý điều gì quan trọng nhất?
A. Màu sắc của các loại nguyên liệu phải thật đồng đều.
B. Chỉ nên sử dụng các loại nguyên liệu đắt tiền nhất.
C. Độ đồng đều khi trộn và nguồn gốc của nguyên liệu.
D. Thời gian trộn phải kéo dài ít nhất vài tiếng đồng hồ.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận