Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 cơ khí Kết nối tri thức – Bài 11

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ cơ khí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ cơ khí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 cơ khí Kết nối tri thức – Bài 11 giúp người học hệ thống hóa toàn diện các giai đoạn chuyển hóa nguyên liệu thành sản phẩm kỹ thuật hoàn thiện trong môi trường công nghiệp. Đến với nội dung Bài 11 về Quá trình sản xuất cơ khí học sinh sẽ được tìm hiểu sâu về chu trình vận động của dòng vật chất từ khâu chuẩn bị phôi, thực hiện các phương pháp gia công cơ khí cho đến bước lắp ráp và kiểm tra chất lượng cuối cùng. Khi nghiên cứu kỹ các chuyên đề trong sách công nghệ 11 kết nối tri thức, người học cần nắm vững mối quan hệ hữu cơ giữa bộ phận thiết kế, điều hành sản xuất và các xưởng chế tạo trực tiếp. Bài học cung cấp kiến thức về việc quản lý vật tư, năng lượng và thông tin trong nhà máy nhằm tối ưu hóa chi phí cũng như năng suất lao động. Việc hiểu rõ sơ đồ quy trình công nghệ giúp các em hình thành tư duy bao quát về nền công nghiệp hiện đại, đồng thời rèn luyện tác phong kỷ luật của người kỹ sư tương lai. Đây là bước đệm cần thiết để học sinh tiếp cận các hệ thống sản xuất tự động hóa ở trình độ cao hơn.

Hệ thống dethitracnghiem cập nhật cho năm học 2026–2027 mở rộng kho dữ liệu đề thi tương tác giúp học sinh củng cố kiến thức mọi lúc mọi nơi một cách linh hoạt. Người học dễ dàng tiếp cận những bộ bài tập trắc nghiệm lớp 11 được thiết kế bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình giáo dục phổ thông mới. Website liên tục đăng tải các đề thi trực tuyến phong phú, hỗ trợ rèn luyện khả năng phân tích logic và phản xạ nhanh trước các câu hỏi tình huống thực tế sản xuất. Quy trình thực hiện bài thi và nhận kết quả chấm điểm tự động diễn ra vô cùng nhanh gọn hoàn toàn miễn phí, tạo điều kiện thuận lợi để các em tự điều chỉnh kế hoạch học tập cá nhân. Mỗi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 cơ khí Kết nối tri thức – Bài 11 đều đính kèm đáp án cùng phần lời giải chi tiết giúp tháo gỡ triệt để những vướng mắc về quy trình công nghệ phức tạp. Phương pháp học tập này xây dựng nền tảng vững chắc, tạo sự tự tin giúp các em chinh phục điểm số cao trong các kỳ thi định kỳ quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

Câu 1: Quá trình sản xuất cơ khí được hiểu là quá trình biến đổi yếu tố nào?
A. Biến đổi các loại năng lượng thành các sản phẩm tiêu dùng.
B. Biến đổi nguyên liệu đầu vào thành các sản phẩm cơ khí.
C. Biến đổi các bản vẽ thiết kế thành các quy trình kỹ thuật.
D. Biến đổi các yêu cầu khách hàng thành các mẫu mã mới lạ.

Câu 2: Giai đoạn nào sau đây không thuộc quy trình sản xuất cơ khí trực tiếp?
A. Chế tạo phôi bằng phương pháp đúc hoặc phương pháp rèn.
B. Gia công cắt gọt để tạo hình dáng chính xác cho chi tiết.
C. Lắp ráp các chi tiết máy thành một chiếc máy hoàn chỉnh.
D. Quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện truyền thông đại.

Câu 3: Trong sản xuất cơ khí, “nguyên liệu” đầu vào thường là gì?
A. Các loại vật liệu kim loại hoặc các loại phi kim loại.
B. Các bản vẽ kỹ thuật đã được các kỹ sư thiết kế hoàn tất.
C. Các máy công cụ hiện đại như máy tiện CNC hay máy phay.
D. Các nguồn năng lượng điện phục vụ cho vận hành máy móc.

Câu 4: Mục đích chính của việc nhiệt luyện trong quá trình sản xuất là gì?
A. Để thay đổi hình dáng bên ngoài của chi tiết máy đang làm.
B. Để làm sạch các vết bẩn bám trên bề mặt của chi tiết máy.
C. Để kiểm tra các sai số về kích thước của chi tiết gia công.
D. Để thay đổi tính chất cơ học của vật liệu theo yêu cầu.

Câu 5: Một bộ phận đóng vai trò kết nối các chi tiết thành sản phẩm là gì?
A. Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng của xưởng.
B. Bộ phận lắp ráp các chi tiết máy tại phân xưởng sản xuất.
C. Bộ phận thiết kế quy trình công nghệ cho từng chi tiết máy.
D. Bộ phận đóng gói và bảo quản sản phẩm trong kho lưu trữ.

Câu 6: [Dữ liệu bảng] So sánh các hình thức sản xuất cơ khí:

Đặc điểm Sản xuất đơn chiếc Sản xuất hàng loạt Sản xuất hàng khối
Sản lượng Rất ít Trung bình Rất lớn
Tính ổn định Thấp Trung bình Rất cao

Hình thức nào phù hợp để sản xuất máy bay dân dụng?
A. Hình thức sản xuất hàng khối với số lượng cực kỳ lớn.
B. Hình thức sản xuất hàng loạt lớn để giảm giá thành máy.
C. Hình thức sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt.
D. Hình thức sản xuất thủ công tại các hộ gia đình nhỏ lẻ.

Câu 7: Giai đoạn chuẩn bị sản xuất cơ khí thường bao gồm việc gì?
A. Thực hiện các mối ghép hàn để nối các tấm thép lại với nhau.
B. Tiến hành cắt gọt kim loại trên các máy phay hoặc máy mài.
C. Nghiên cứu hồ sơ thiết kế và lập quy trình công nghệ mới.
D. Đóng kiện sản phẩm vào thùng gỗ để vận chuyển đi tiêu thụ.

Câu 8: Tại sao kiểm tra chất lượng (KCS) phải thực hiện ở nhiều công đoạn?
A. Để tăng thêm số lượng nhân viên làm việc trong nhà máy đó.
B. Để kéo dài thời gian hoàn thành một sản phẩm cơ khí mới.
C. Để loại bỏ sản phẩm lỗi ngay từ các bước trung gian đầu.
D. Để làm cho quy trình sản xuất trở nên phức tạp và khó hơn.

Câu 9: [Bài tập] Một quy trình sản xuất gồm 4 giai đoạn, mỗi giai đoạn hỏng 2%. Tỉ lệ sản phẩm đạt là?
A. Đạt mức tỉ lệ 98.00% sản phẩm hoàn thành đạt chất lượng.
B. Đạt mức tỉ lệ 94.00% sản phẩm hoàn thành đạt chất lượng.
C. Đạt mức tỉ lệ 92.24% sản phẩm hoàn thành đạt chất lượng.
D. Đạt mức tỉ lệ 96.00% sản phẩm hoàn thành đạt chất lượng.

Câu 10: Tự động hóa trong sản xuất cơ khí mang lại lợi ích lớn nhất là?
A. Giúp con người không cần phải suy nghĩ về thiết kế sản phẩm.
B. Tăng năng suất lao động và độ chính xác của sản phẩm đó.
C. Loại bỏ hoàn toàn vai trò của các kỹ sư trong nhà máy lớn.
D. Giảm chi phí đầu tư máy móc ban đầu cho các doanh nghiệp.

Câu 11: Việc “Chế tạo phôi” có ý nghĩa gì đối với các giai đoạn sau?
A. Xác định độ bóng bề mặt cuối cùng của sản phẩm hoàn thiện.
B. Quyết định hoàn toàn độ chính xác của các lỗ trên chi tiết.
C. Ảnh hưởng đến lượng dư gia công và chi phí nguyên liệu.
D. Thay thế hoàn toàn giai đoạn gia công cắt gọt bằng máy cơ.

Câu 12: Đâu là một yếu tố thuộc về “hậu cần” trong sản xuất cơ khí?
A. Vận chuyển và cung ứng vật tư tại các phân xưởng sản xuất.
B. Thiết kế bản vẽ chi tiết bằng các phần mềm máy tính hiện.
C. Vận hành máy tiện CNC để tạo ra các trục bậc có độ bóng.
D. Kiểm tra độ cứng của thép sau khi đã thực hiện tôi dầu xong.

Câu 13: Một quy trình sản xuất xanh (Green Manufacturing) chú trọng vào?
A. Việc sơn tất cả các loại máy móc trong xưởng thành màu xanh.
B. Việc tăng cường tối đa số lượng nhân công làm việc thủ công.
C. Việc giảm thiểu chất thải và tiết kiệm năng lượng sản xuất.
D. Việc chỉ sử dụng các loại vật liệu có nguồn gốc từ thực vật.

Câu 14: [Dữ liệu bảng] Thời gian các bước trong quy trình chế tạo 1 cái kìm:

Bước Tạo phôi Gia công Nhiệt luyện Lắp ráp
Thời gian (phút) 5 15 30 5

Bước nào chiếm nhiều thời gian nhất?
A. Bước tạo phôi thép ban đầu cho sản phẩm kìm cơ khí mới.
B. Bước gia công cắt gọt bề mặt chi tiết trên máy công cụ cơ.
C. Bước nhiệt luyện để tăng độ cứng cho lưỡi cắt của kìm đó.
D. Bước lắp ráp các chi tiết để tạo thành một chiếc kìm hoàn.

Câu 15: Khi sản xuất hàng khối, người ta thường ưu tiên sử dụng máy nào?
A. Các loại máy công cụ vạn năng có tính linh hoạt rất cao.
B. Các loại máy chuyên dụng hoặc các dây chuyền tự động hóa.
C. Các loại dụng cụ cầm tay đơn giản để dễ dàng thay đổi mẫu.
D. Các máy móc cũ để tiết kiệm chi phí đầu tư cho nhà xưởng.

Câu 16: Vai trò của bộ phận kho trong quá trình sản xuất cơ khí là gì?
A. Trực tiếp tham gia vào việc gia công các chi tiết máy phức.
B. Thiết kế các loại bao bì nhãn mác cho sản phẩm của công ty.
C. Lưu trữ nguyên liệu và bảo quản các sản phẩm hoàn thiện.
D. Tìm kiếm các khách hàng mới để tiêu thụ sản phẩm cơ khí.

Câu 17: Tại sao lắp ráp được coi là bước cuối cùng của tạo hình sản phẩm?
A. Vì nó biến các chi tiết rời thành một hệ thống hoạt động.
B. Vì sau khi lắp ráp xong thì không cần phải kiểm tra lại máy.
C. Vì đây là công đoạn tốn ít nhân công nhất trong toàn quy trình.
D. Vì đây là lúc sản phẩm được sơn màu sắc theo đúng yêu cầu.

Câu 18: [Bài tập] Một nhà máy sản xuất 1000 sản phẩm/ngày, tỉ lệ lỗi 5%. Số sản phẩm đạt là?
A. Có tất cả 900 sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu đề ra.
B. Có tất cả 950 sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu đề ra.
C. Có tất cả 850 sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu đề ra.
D. Có tất cả 995 sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu đề ra.

Câu 19: Đặc điểm của sản xuất đơn chiếc là gì?
A. Sử dụng các loại khuôn mẫu rất đắt tiền để tạo phôi thép.
B. Sản phẩm có tính tiêu chuẩn hóa và tính lắp lẫn rất cao.
C. Chủng loại sản phẩm thay đổi thường xuyên và không ổn định.
D. Đòi hỏi trình độ của công nhân vận hành máy phải thấp nhất.

Câu 20: Trong quá trình sản xuất, “thành phẩm” được hiểu là?
A. Các chi tiết máy vừa mới được gia công xong trên máy tiện.
B. Các loại nguyên liệu thô vừa mới được nhập vào kho bãi lớn.
C. Các bản vẽ kỹ thuật đã được phê duyệt để đưa vào sản xuất.
D. Các sản phẩm đã hoàn thiện và sẵn sàng để đưa đi tiêu thụ.

Câu 21: Việc ứng dụng phần mềm ERP trong sản xuất cơ khí nhằm?
A. Quản trị tổng thể nguồn lực và kế hoạch sản xuất của công.
B. Thay thế các kỹ sư thiết kế trong việc vẽ bản vẽ kỹ thuật.
C. Trực tiếp điều khiển các cánh tay robot thực hiện lắp ráp.
D. Giảm nhiệt độ cho các máy công cụ trong quá trình gia công.

Câu 22: [Dữ liệu bảng] Chi phí sản xuất một sản phẩm theo số lượng:

Số lượng (cái) 1 – 10 100 – 500 > 1000
Giá/đơn vị (VNĐ) 500.000 300.000 150.000

Tại sao khi sản xuất nhiều thì giá thành lại giảm mạnh?
A. Do công nhân làm việc nhanh hơn khi có số lượng đơn hàng.
B. Do nguyên liệu đầu vào tăng giá theo số lượng sản phẩm làm.
C. Do tối ưu hóa quy trình và giảm chi phí cố định cho mỗi cái.
D. Do nhà máy không cần thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm.

Câu 23: Yếu tố nào quyết định tính kinh tế của một quá trình sản xuất?
A. Tổng số lượng máy móc hiện có bên trong phân xưởng sản xuất.
B. Thời gian làm việc của mỗi công nhân trong một ngày làm việc.
C. Giá thành của một sản phẩm và chất lượng của sản phẩm đó.
D. Diện tích của nhà xưởng được sử dụng để sản xuất sản phẩm.

Câu 24: Khi phát hiện phôi bị nứt bên trong, bộ phận nào chịu trách nhiệm?
A. Bộ phận gia công cắt gọt trên các máy công cụ vạn năng cơ.
B. Bộ phận chế tạo phôi hoặc bộ phận kiểm tra đầu vào xưởng.
C. Bộ phận lắp ráp các chi tiết máy thành sản phẩm hoàn chỉnh.
D. Bộ phận thiết kế bản vẽ kỹ thuật của phòng công nghệ nhà.

Câu 25: Sản xuất cơ khí hiện đại khác truyền thống ở điểm nào?
A. Sử dụng công nghệ số và hệ thống sản xuất linh hoạt (FMS).
B. Chỉ tập trung vào việc sản xuất các chi tiết máy bằng sắt.
C. Không cần sử dụng các loại dầu làm mát cho các máy công cụ.
D. Phụ thuộc hoàn toàn vào sức khỏe cơ bắp của người công nhân.

Câu 26: Tại sao cần phải bao gói sản phẩm cơ khí trước khi xuất kho?
A. Để che giấu các lỗi nhỏ trên bề mặt của sản phẩm cơ khí đó.
B. Để làm cho sản phẩm trở nên nặng hơn nhằm tăng giá vận chuyển.
C. Để bảo vệ sản phẩm khỏi các tác động xấu từ môi trường ngoài.
D. Để công nhân dễ dàng phân biệt các loại hàng hóa khác nhau.

Câu 27: [Bài tập] Một máy tự động sản xuất 2 chi tiết/phút. Tính số chi tiết trong 8 giờ?
A. Sản xuất được tất cả 480 chi tiết máy trong một ca làm việc.
B. Sản xuất được tất cả 960 chi tiết máy trong một ca làm việc.
C. Sản xuất được tất cả 120 chi tiết máy trong một ca làm việc.
D. Sản xuất được tất cả 160 chi tiết máy trong một ca làm việc.

Câu 28: Ngành cơ khí phụ trợ (Supporting Industries) có vai trò gì?
A. Chế tạo các loại máy móc siêu trường siêu trọng cho quốc gia.
B. Cung cấp các linh kiện và chi tiết nhỏ cho nhà máy lắp ráp.
C. Thực hiện việc bán lẻ sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng.
D. Nghiên cứu các loại vật liệu mới chưa từng có trong tự nhiên.

Câu 29: Quy trình công nghệ là một phần của quy trình sản xuất vì?
A. Nó bao gồm cả việc tuyển dụng nhân sự cho nhà máy cơ khí.
B. Nó thực hiện việc tìm kiếm nguồn vốn đầu tư cho doanh nghiệp.
C. Nó tập trung vào các bước làm thay đổi trạng thái của phôi.
D. Nó quyết định việc sản phẩm sẽ được bán ở thị trường nào.

Câu 30: Một chu trình sản xuất khép kín mang lại lợi ích gì?
A. Tăng tính chủ động và giảm sự phụ thuộc vào bên cung ứng.
B. Làm cho giá thành sản phẩm tăng cao hơn để có nhiều lợi nhuận.
C. Đòi hỏi ít diện tích nhà xưởng hơn so với sản xuất không kín.
D. Giúp doanh nghiệp không cần phải nộp các loại thuế sản xuất.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận