Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 cơ khí Kết nối tri thức – Bài 17

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ cơ khí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ cơ khí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 cơ khí Kết nối tri thức – Bài 17 đóng vai trò then chốt giúp học sinh hệ thống hóa những kiến thức tổng quan về nguồn động lực phổ biến nhất trên các phương tiện vận tải hiện nay. Đến với nội dung Bài 17 về Đại cương về động cơ đốt trong, người học sẽ khám phá lịch sử phát triển, vai trò và phân loại các dòng động cơ dựa trên nhiên liệu hoặc chu trình làm việc. Khi nghiên cứu kỹ nội dung trong sách công nghệ 11 kết nối tri thức, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản như điểm chết, hành trình piston, dung tích công tác và tỉ số nén. Việc hiểu rõ cấu tạo chung gồm hai cơ cấu và bốn hệ thống chính giúp hình thành tư duy kỹ thuật nền tảng để phân tích nguyên lý hoạt động phức tạp sau này. Những thông số kỹ thuật này là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu suất vận hành của các loại máy móc trong đời sống sản xuất công nghiệp hiện đại.

Hệ thống dethitracnghiem cập nhật cho năm học 2026–2027 cung cấp kho câu hỏi đa dạng hỗ trợ quá trình tự học và rèn luyện kỹ năng phân tích chuyên sâu. Người học dễ dàng tiếp cận các bộ trắc nghiệm lớp 11 được thiết kế bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp củng cố kiến thức mọi lúc mọi nơi linh hoạt. Website liên tục đăng tải các đề thi trực tuyến có độ phân hóa cao, từ nhận biết đến vận dụng sáng tạo các thông số kỹ thuật vào thực tế. Quy trình chấm điểm tự động diễn ra nhanh gọn hoàn toàn miễn phí, giúp các em chủ động nhận diện những lỗ hổng kiến thức để kịp thời bổ sung. Mọi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 cơ khí Kết nối tri thức – Bài 17 đều tích hợp đáp án cùng lời giải chi tiết, giải thích cụ thể từng định nghĩa chuyên ngành. Phương thức học tập này xây dựng nền tảng vững chắc, tạo sự tự tin tuyệt đối cho học sinh trước các kỳ thi chính thức sắp tới.

ĐỀ THI

Câu 1: Động cơ đốt trong là loại động cơ nhiệt có đặc điểm đặc trưng nào sau đây?
A. Quá trình đốt cháy nhiên liệu xảy ra ở bên ngoài xy lanh của động cơ.
B. Biến đổi trực tiếp năng lượng điện năng thành năng lượng cơ năng quay.
C. Quá trình biến đổi nhiệt năng thành cơ năng xảy ra ngay trong xy lanh.
D. Sử dụng năng lượng từ dòng nước chảy để làm quay các cánh quạt động cơ.

Câu 2: Điểm chết dưới (ĐCD) của piston được định nghĩa là vị trí nào sau đây?
A. Vị trí mà tại đó piston bắt đầu thực hiện quá trình nạp nhiên liệu mới.
B. Vị trí mà tại đó piston nằm ở xa tâm của trục khuỷu nhất trong chu trình.
C. Vị trí mà tại đó piston thực hiện xong quá trình nén hỗn hợp khí cháy.
D. Vị trí mà tại đó piston nằm ở gần tâm của trục khuỷu nhất khi vận hành.

Câu 3: Hành trình của piston (S) là khoảng cách giữa hai vị trí nào sau đây?
A. Khoảng cách giữa hai điểm chết của piston trong quá trình chuyển động.
B. Khoảng cách từ đỉnh piston đến nắp máy khi piston ở điểm chết phía trên.
C. Khoảng cách từ tâm trục khuỷu đến chốt piston khi piston ở điểm chết.
D. Khoảng cách giữa hai lần piston thực hiện việc đóng mở các cửa nạp xả.

Câu 4: Thể tích toàn phần ($V_a$) của xy lanh được tính bằng tổng các loại thể tích nào?
A. Tổng của thể tích buồng cháy ($V_c$) và thể tích của phần đỉnh piston máy.
B. Tổng của thể tích công tác ($V_h$) và thể tích của đường ống nạp nhiên liệu.
C. Tổng của thể tích buồng cháy ($V_c$) và thể tích của hệ thống làm mát máy.
D. Tổng của thể tích buồng cháy ($V_c$) và thể tích công tác ($V_h$) xy lanh.

Câu 5: Tỉ số nén ($\varepsilon$) của động cơ đốt trong được xác định bởi công thức nào?
A. Tỉ số giữa thể tích công tác ($V_h$) và thể tích của buồng cháy ($V_c$) động cơ.
B. Tỉ số giữa thể tích công tác ($V_h$) và thể tích toàn phần ($V_a$) xy lanh máy.
C. Tỉ số giữa thể tích toàn phần ($V_a$) và thể tích của buồng cháy ($V_c$) máy.
D. Tỉ số giữa thể tích buồng cháy ($V_c$) và thể tích toàn phần ($V_a$) xy lanh.

Câu 6: Cơ cấu nào sau đây đóng vai trò biến đổi chuyển động của động cơ đốt trong?
A. Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền biến chuyển động tịnh tiến thành quay.
B. Cơ cấu phân phối khí thực hiện việc đóng mở các cửa nạp và xả định kỳ.
C. Cơ cấu bánh răng truyền động biến chuyển động quay thành chuyển động lắc.
D. Cơ cấu tay quay con trượt biến chuyển động quay thành chuyển động thẳng.

Câu 7: Hệ thống nào không có mặt trong cấu tạo của động cơ Diesel thông thường?
A. Hệ thống bôi trơn cung cấp dầu nhớt đến các bề mặt ma sát của chi tiết.
B. Hệ thống làm mát giúp duy trì nhiệt độ làm việc ổn định cho các chi tiết.
C. Hệ thống nhiên liệu cung cấp dầu Diesel vào trong xy lanh để đốt cháy.
D. Hệ thống đánh lửa tạo ra tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp khí bên trong.

Câu 8: [Bài tập] Một động cơ có $V_c = 50 cm^3$ và $V_h = 450 cm^3$. Tỉ số nén của động cơ này là?
A. Động cơ có tỉ số nén đạt mức giá trị là mức 9.0 lần so với ban đầu.
B. Động cơ có tỉ số nén đạt mức giá trị là mức 10.0 lần so với ban đầu.
C. Động cơ có tỉ số nén đạt mức giá trị là mức 8.0 lần so với ban đầu.
D. Động cơ có tỉ số nén đạt mức giá trị là mức 11.0 lần so với ban đầu.

Câu 9: [Dữ liệu bảng] So sánh đặc điểm giữa động cơ 2 kỳ và động cơ 4 kỳ:

Đặc điểm Động cơ 4 kỳ Động cơ 2 kỳ
Số vòng quay trục khuỷu/chu trình 2 vòng 1 vòng
Hành trình piston/chu trình 4 hành trình 2 hành trình

Nhận định nào là đúng?
A. Động cơ 2 kỳ thực hiện một chu trình làm việc lâu hơn động cơ 4 kỳ.
B. Trục khuỷu động cơ 4 kỳ quay nhanh hơn khi thực hiện cùng một công.
C. Động cơ 2 kỳ thực hiện một chu trình chỉ trong một vòng quay trục.
D. Động cơ 4 kỳ thực hiện nạp và xả đồng thời trong cùng một hành trình.

Câu 10: Theo phương pháp làm mát, động cơ đốt trong được chia thành những loại nào?
A. Động cơ làm mát bằng nước và động cơ làm mát bằng không khí cưỡng.
B. Động cơ làm mát bằng dầu nhớt và động cơ làm mát bằng dung dịch axit.
C. Động cơ làm mát bằng quạt gió và động cơ làm mát bằng hệ thống đá khô.
D. Động cơ làm mát bằng hơi nước và động cơ làm mát bằng khí gas hóa lỏng.

Câu 11: Thể tích buồng cháy ($V_c$) là không gian giới hạn bởi các bộ phận nào?
A. Nắp máy, thân xy lanh và đỉnh piston khi piston nằm ở điểm chết dưới.
B. Thân xy lanh, đáy piston và trục khuỷu khi piston ở điểm chết trên.
C. Nắp máy, thân xy lanh và đỉnh piston khi piston nằm ở điểm chết trên.
D. Nắp máy, tay truyền và đỉnh piston khi piston ở giữa hành trình máy.

Câu 12: Động cơ đốt trong đầu tiên trên thế giới sử dụng loại nhiên liệu nào?
A. Sử dụng dầu Diesel được chiết xuất từ quá trình chưng cất dầu mỏ thô.
B. Sử dụng xăng có chỉ số octane cao để tăng hiệu suất cháy trong máy.
C. Sử dụng khí thiên nhiên được trộn với không khí theo tỉ lệ phù hợp.
D. Sử dụng cồn sinh học được sản xuất từ các loại thực vật có đường cao.

Câu 13: Một chu trình làm việc của động cơ đốt trong bao gồm các quá trình nào?
A. Quá trình nạp nhiên liệu, quá trình nén khí và quá trình xả khí thải sạch.
B. Quá trình nạp, quá trình nén, quá trình cháy – dãn nở và quá trình xả.
C. Quá trình hút khí, quá trình làm mát và quá trình sinh công cho máy.
D. Quá trình nén khí, quá trình đánh lửa và quá trình đẩy piston đi xuống.

Câu 14: Tại sao động cơ Diesel không cần hệ thống đánh lửa như động cơ xăng?
A. Vì nhiên liệu tự bốc cháy dưới tác động của nhiệt độ và áp suất cao.
B. Vì dầu Diesel có khả năng dẫn điện tốt nên tự tạo ra tia lửa điện bên.
C. Vì hệ thống phun nhiên liệu đã tích hợp sẵn bộ phận tạo lửa ở vòi phun.
D. Vì động cơ Diesel chỉ hoạt động ở điều kiện nhiệt độ môi trường rất cao.

Câu 15: [Bài tập] Nếu hành trình piston S = 80mm, khoảng cách từ tâm trục khuỷu đến chốt khuỷu (R) là?
A. Khoảng cách này có giá trị đo được đạt mức là mức 80 mm trên thực tế.
B. Khoảng cách này có giá trị đo được đạt mức là mức 160 mm trên thực tế.
C. Khoảng cách này có giá trị đo được đạt mức là mức 40 mm trên thực tế.
D. Khoảng cách này có giá trị đo được đạt mức là mức 20 mm trên thực tế.

Câu 16: Cơ cấu phân phối khí trong động cơ đốt trong có nhiệm vụ chính là gì?
A. Điều khiển lượng dầu bôi trơn đi đến các chi tiết máy theo đúng chu kỳ.
B. Đóng mở các cửa nạp xả đúng lúc để thực hiện việc trao đổi khí máy.
C. Biến đổi nhiệt năng của nhiên liệu thành cơ năng quay của trục khuỷu.
D. Truyền công suất từ động cơ đến các bánh xe để phương tiện di chuyển.

Câu 17: Động cơ nhiều xy lanh có ưu điểm gì so với động cơ một xy lanh?
A. Động cơ làm việc êm dịu hơn và có công suất lớn hơn đáng kể nhất.
B. Cấu tạo của động cơ trở nên đơn giản và dễ dàng sửa chữa hơn nhiều.
C. Tiết kiệm nhiên liệu hơn rất nhiều lần khi hoạt động ở công suất thấp.
D. Không cần sử dụng hệ thống làm mát bằng nước hay bằng không khí nữa.

Câu 18: Thể tích công tác ($V_h$) của xy lanh được xác định như thế nào?
A. Không gian bên trong xy lanh khi piston nằm ở vị trí điểm chết trên cùng.
B. Không gian bên trong xy lanh khi piston nằm ở vị trí điểm chết dưới cùng.
C. Thể tích xy lanh nằm giữa hai vị trí điểm chết trên và điểm chết dưới.
D. Thể tích của toàn bộ xylanh tính từ nắp máy đến đáy của các tay truyền.

Câu 19: Loại động cơ nào thường được sử dụng cho các dòng xe máy phổ thông?
A. Động cơ phản lực sử dụng nhiên liệu lỏng có hiệu suất đẩy rất lớn.
B. Động cơ Diesel 4 kỳ có momen xoắn cực đại ở dải vòng tua thấp nhất.
C. Động cơ xăng 4 kỳ hoặc 2 kỳ có kích thước nhỏ gọn và nhẹ nhàng.
D. Động cơ hơi nước sử dụng nhiên liệu rắn như than đá hoặc củi gỗ khô.

Câu 20: Hệ thống khởi động của động cơ đốt trong có vai trò gì?
A. Tăng tốc độ quay của động cơ lên mức tối đa ngay sau khi nổ máy xong.
B. Làm quay trục khuỷu động cơ đến tốc độ nhất định để máy tự nổ được.
C. Cung cấp năng lượng điện cho toàn bộ các thiết bị trên phương tiện xe.
D. Điều chỉnh thời gian đánh lửa phù hợp với tốc độ của động cơ hiện tại.

Câu 21: [Dữ liệu bảng] Thông số kỹ thuật của 4 động cơ:

Động cơ M1 M2 M3 M4
Số xy lanh 1 4 6 8
Dung tích ($cm^3$) 125 2000 3000 4500

Động cơ nào thường dùng cho xe tải nặng?
A. Động cơ M1 phù hợp với các loại xe di chuyển trong khu vực đô thị.
B. Động cơ M2 phù hợp với các dòng xe sedan dành cho cá nhân gia đình.
C. Động cơ M3 phù hợp với các dòng xe khách cỡ trung bình và cỡ lớn.
D. Động cơ M4 phù hợp với các loại xe tải có tải trọng cực kỳ lớn nhất.

Câu 22: Việc bố trí xy lanh kiểu chữ V trong động cơ có tác dụng gì?
A. Làm tăng hành trình của piston để đạt được momen xoắn cao hơn nữa.
B. Giảm chiều dài tổng thể của động cơ và giúp động cơ gọn gàng hơn.
C. Giúp cho quá trình làm mát động cơ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.
D. Giảm số lượng chi tiết trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền của máy.

Câu 23: Tên gọi của động cơ Diesel được đặt theo yếu tố nào sau đây?
A. Đặt theo tên của loại nhiên liệu lỏng mà động cơ này sử dụng khi chạy.
B. Đặt theo tên của quốc gia đầu tiên chế tạo thành công loại động cơ này.
C. Đặt theo tên của nhà khoa học người Đức đã phát minh ra động cơ này.
D. Đặt theo nguyên lý nén nổ đặc trưng của loại động cơ nhiệt đốt trong.

Câu 24: Một chu trình làm việc của động cơ 2 kỳ được thực hiện trong?
A. Một vòng quay của trục khuỷu và hai hành trình chuyển động piston.
B. Hai vòng quay của trục khuỷu và bốn hành trình chuyển động piston.
C. Một vòng quay của trục khuỷu và bốn hành trình chuyển động piston.
D. Hai vòng quay của trục khuỷu và hai hành trình chuyển động piston.

Câu 25: Nhiên liệu xăng và không khí được trộn với nhau ở đâu (động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí)?
A. Được trộn trực tiếp bên trong xy lanh trong quá trình nén khí của máy.
B. Được trộn tại vòi phun nhiên liệu ngay trước khi đi vào trong xy lanh.
C. Được trộn ở bên ngoài xy lanh trước khi đưa vào trong quá trình nạp.
D. Được trộn tại bình chứa nhiên liệu trước khi bơm đến các bộ phận khác.

Câu 26: Hệ thống bôi trơn trong động cơ đốt trong có tác dụng gì?
A. Giúp hòa trộn nhiên liệu và không khí theo một tỉ lệ chính xác nhất.
B. Giảm ma sát, làm mát và tẩy rửa các bề mặt chi tiết khi máy chạy.
C. Tăng áp suất của hỗn hợp khí cháy bên trong xy lanh lên mức tối đa.
D. Giảm tiếng ồn của khí thải khi thoát ra ngoài môi trường xung quanh.

Câu 27: [Bài tập] Một động cơ 4 xy lanh có dung tích mỗi xy lanh ($V_h$) là $500 cm^3$. Dung tích động cơ là?
A. Dung tích tổng cộng của động cơ đạt mức giá trị là mức 2.0 lít máy.
B. Dung tích tổng cộng của động cơ đạt mức giá trị là mức 0.5 lít máy.
C. Dung tích tổng cộng của động cơ đạt mức giá trị là mức 1.5 lít máy.
D. Dung tích tổng cộng của động cơ đạt mức giá trị là mức 4.0 lít máy.

Câu 28: Tại sao nắp máy thường có cấu tạo rất phức tạp trong động cơ đốt trong?
A. Để làm giảm tổng trọng lượng của khối động cơ khi lắp đặt lên xe hơi.
B. Để làm tăng tính thẩm mỹ cho động cơ khi mở nắp capo của phương tiện.
C. Để bố trí các cửa nạp, cửa xả, bugi hoặc vòi phun và áo nước mát.
D. Để bảo vệ các piston không bị hư hỏng khi có sự cố va chạm xảy ra.

Câu 29: Quá trình “Cháy – dãn nở” trong động cơ đốt trong có vai trò gì?
A. Là quá trình duy nhất trong chu trình tạo ra công năng để quay máy.
B. Là quá trình làm sạch bụi bẩn bên trong xy lanh sau khi khí cháy xong.
C. Là quá trình đưa hỗn hợp nhiên liệu mới vào bên trong xy lanh của máy.
D. Là quá trình nén hỗn hợp khí lên áp suất cao để chuẩn bị cho việc xả.

Câu 30: Động cơ đốt trong hiện đại đang dần được thay thế bởi động cơ điện vì?
A. Động cơ điện có cấu tạo phức tạp hơn nên tạo ra nhiều công việc làm.
B. Động cơ điện sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch rẻ hơn so với xăng.
C. Động cơ điện không phát thải trực tiếp và hoạt động êm ái hơn nhiều.
D. Động cơ điện có khả năng vận hành ở tốc độ cao hơn động cơ nhiệt.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận