Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 cơ khí Kết nối tri thức – Bài 22 đóng vai trò thiết yếu giúp học sinh nắm vững cơ chế chuyển giao mô men xoắn từ động cơ đến các bánh xe chủ động. Nội dung Bài 22 nói về Hệ thống truyền lực, người học sẽ được khám phá cấu tạo và nhiệm vụ cụ thể của các cụm chi tiết như ly hợp, hộp số, trục các đăng cùng bộ vi sai phức tạp. Khi nghiên cứu kỹ các chuyên đề trong sách công nghệ 11 kết nối tri thức, học sinh cần hiểu rõ sơ đồ dòng truyền năng lượng cũng như cách thức thay đổi tỷ số truyền để phù hợp với điều kiện vận hành. Việc phân tích nguyên lý làm việc của bánh răng giúp hình thành tư duy kỹ thuật về cơ cấu truyền động và biến đổi tốc độ. Những kiến thức này giải thích khả năng vận hành của xe và là nền tảng để chẩn đoán những hư hỏng thường gặp. Am hiểu hệ thống này giúp người học tự tin hơn khi tiếp cận các công nghệ truyền động hiện đại.
Hệ thống dữ liệu tại dethitracnghiem cập nhật cho năm học 2026–2027 cung cấp giải pháp ôn tập thông minh bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình mới. Người học dễ dàng tìm kiếm những bộ bài trắc nghiệm lớp 11 với nội dung chuyên sâu, hỗ trợ đắc lực cho quá trình tự rèn luyện và củng cố lý thuyết tại nhà. Website sở hữu giao diện giải đề trực tuyến mượt mà, giúp học sinh nâng cao kỹ năng phản xạ và quản lý thời gian làm bài hiệu quả. Quy trình chấm điểm tự động nhanh gọn hoàn toàn miễn phí, hỗ trợ các em nhận diện ngay những lỗ hổng kiến thức cần bổ sung kịp thời. Mọi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 cơ khí Kết nối tri thức – Bài 22 đều đính kèm đáp án chuẩn xác cùng phần lời giải chi tiết, giải thích rõ sơ đồ truyền lực. Phương thức học tập này xây dựng tư duy vững chắc, chuẩn bị tâm thế tự tin nhất cho các kỳ kiểm tra chính thức sắp tới.
ĐỀ THI
Câu 1: Hệ thống truyền lực trên ô tô có nhiệm vụ chủ yếu nào dưới đây?
A. Điều khiển hướng chuyển động của bánh xe.
B. Truyền mô men từ động cơ đến các bánh xe.
C. Giảm các va đập từ mặt đường lên thân xe.
D. Đảm bảo an toàn khi xe dừng lại đột ngột.
Câu 2: Bộ phận nào nằm giữa động cơ và hộp số trong hệ thống truyền lực?
A. Trục các đăng dẫn động cầu sau của xe.
B. Bộ vi sai nằm ở trục bánh xe chủ động.
C. Bộ ly hợp dùng để ngắt dòng công suất.
D. Bán trục truyền lực cho bánh xe chủ động.
Câu 3: Khi người lái xe đạp bàn đạp ly hợp (côn) thì sẽ xảy ra hiện tượng?
A. Động cơ sẽ ngừng hoạt động ngay lập tức.
B. Bánh xe sẽ dừng quay hoàn toàn tức thời.
C. Hộp số được kết nối trực tiếp với động cơ.
D. Dòng công suất từ động cơ đến hộp số ngắt.
Câu 4: Hộp số trên xe ô tô không có nhiệm vụ nào trong các nhiệm vụ sau?
A. Thay đổi hướng chuyển động của các bánh xe.
B. Thay đổi mô men quay truyền tới các bánh xe.
C. Cho phép xe ô tô chuyển động lùi khi cần.
D. Ngắt truyền động từ máy đến bánh khi dừng.
Câu 5: Tại sao cần phải có trục các đăng trong hệ thống truyền lực xe tải?
A. Để tăng mô men xoắn cho các bánh xe chủ động.
B. Để truyền lực giữa các trục không đồng tâm.
C. Để cho phép hai bánh xe quay tốc độ khác nhau.
D. Để ngắt truyền động khi cần thay đổi số xe.
Câu 6:
| Bánh răng dẫn (Z1) | 20 răng |
| Bánh răng bị dẫn (Z2) | 80 răng |
Tỉ số truyền i là?
A. Tỉ số truyền đạt mức giá trị bằng mức 0.25.
B. Tỉ số truyền đạt mức giá trị bằng mức 4.00.
C. Tỉ số truyền đạt mức giá trị bằng mức 2.00.
D. Tỉ số truyền đạt mức giá trị bằng mức 6.00.
Câu 7: Bộ vi sai trên xe ô tô có vai trò quan trọng nhất khi nào?
A. Khi xe đang chuyển động trên đường thẳng tắp.
B. Khi xe đang thực hiện quá trình phanh gấp xe.
C. Khi xe ô tô thực hiện quá trình quay vòng xe.
D. Khi xe đang bắt đầu khởi động tại chỗ dừng.
Câu 8: Truyền lực chính trong cầu xe có nhiệm vụ quan trọng nào sau đây?
A. Giảm tốc độ quay và tăng mô men cho bánh xe.
B. Cho phép các bánh xe quay với tốc độ khác nhau.
C. Ngắt kết nối giữa động cơ và hộp số của ô tô.
D. Thay đổi hướng truyền lực dọc thành hướng ngang.
Câu 9: Sơ đồ bố trí hệ thống truyền lực FR có đặc điểm nào dưới đây?
A. Động cơ đặt ở sau và dẫn động bánh trước xe.
B. Động cơ đặt ở sau và dẫn động bánh sau xe ô.
C. Động cơ đặt ở trước và dẫn động bánh trước xe.
D. Động cơ đặt ở trước và dẫn động bánh sau xe.
Câu 10: Khi xe đi vào đường trơn trượt, bánh xe nào sẽ quay nhanh hơn?
A. Bánh xe có lực cản ma sát với mặt đường lớn.
B. Bánh xe không nhận được mô men từ bộ vi sai.
C. Bánh xe có lực cản ma sát với mặt đường nhỏ.
D. Cả hai bánh xe đều quay với tốc độ bằng nhau.
Câu 11: Một hộp số có tỉ số truyền i < 1 (số truyền tăng) có tác dụng?
A. Tăng tốc độ quay của trục ra so với trục vào.
B. Giảm tốc độ quay của trục ra so với trục vào.
C. Tăng mô men xoắn của trục ra so với trục vào.
D. Giữ nguyên mô men xoắn truyền tới các bánh xe.
Câu 12: Bộ phận nào trực tiếp truyền mô men từ bộ vi sai đến các bánh xe?
A. Trục các đăng nằm ở giữa hộp số và cầu xe.
B. Trục khuỷu nằm ở bên trong của động cơ máy.
C. Bánh răng quả dứa nằm ở trong bộ truyền lực.
D. Bán trục kết nối giữa bộ vi sai và bánh xe.
Câu 13: Ở xe dẫn động cầu trước (FF), các bộ phận thường được tích hợp là?
A. Ly hợp và trục các đăng dài dẫn động cầu sau.
B. Hộp số, truyền lực chính và cả bộ vi sai xe.
C. Động cơ, bánh đà và hệ thống lái của ô tô con.
D. Hệ thống phanh và hệ thống treo của cầu xe sau.
Câu 14:
| Tốc độ trục khuỷu | 3000 vòng/phút |
| Tỉ số truyền i | 2.5 |
Tốc độ trục ra hộp số là?
A. Trục ra quay đạt mức 1500 vòng trên phút máy.
B. Trục ra quay đạt mức 7500 vòng trên phút máy.
C. Trục ra quay đạt mức 1200 vòng trên phút máy.
D. Trục ra quay đạt mức 6000 vòng trên phút máy.
Câu 15: Tại sao xe ô tô con hiện đại thường ưu tiên dẫn động cầu trước?
A. Kết cấu gọn nhẹ và không gian sàn xe rộng rãi.
B. Khả năng leo dốc tốt hơn xe dẫn động cầu sau.
C. Dễ dàng sửa chữa các chi tiết ở cầu xe sau hơn.
D. Trọng lượng phân bổ đều lên cả bốn bánh xe ô.
Câu 16: Nếu đĩa ma sát của ly hợp bị mòn quá nhiều sẽ dẫn đến hiện tượng?
A. Động cơ không thể nổ máy khi người lái khởi động.
B. Hộp số bị kẹt và không thể chuyển sang số khác.
C. Xe ô tô sẽ bị giật mạnh khi người lái nhả côn.
D. Ly hợp bị trượt và xe yếu khi leo dốc cao hơn.
Câu 17: Trong bộ vi sai, các bánh răng hành tinh có nhiệm vụ gì?
A. Truyền lực trực tiếp từ trục các đăng tới vỏ.
B. Cho phép sự chênh lệch tốc độ giữa hai bánh.
C. Tăng tỉ số truyền của hệ thống truyền lực xe.
D. Giữ cho hai bán trục luôn luôn quay cùng tốc.
Câu 18:
| Mô men vào hộp số | 100 Nm |
| Tỉ số truyền i | 3.0 |
Mô men ra hộp số là?
A. Mô men ra đạt giá trị bằng mức 100 Nm thực tế.
B. Mô men ra đạt giá trị bằng mức 33.3 Nm thực tế.
C. Mô men ra đạt giá trị bằng mức 300 Nm thực tế.
D. Mô men ra đạt giá trị bằng mức 30.0 Nm thực tế.
Câu 19: Khớp các đăng kép thường được sử dụng nhằm mục đích gì?
A. Giảm trọng lượng của hệ thống truyền lực ô tô.
B. Tăng tính thẩm mỹ cho gầm của các loại xe con.
C. Thay thế hoàn toàn cho bộ vi sai ở các cầu xe.
D. Truyền chuyển động quay đều và góc lệch lớn.
Câu 20: Vị trí số “N” (Neutral) trên hộp số có ý nghĩa gì?
A. Ngắt truyền động từ hộp số đến trục các đăng.
B. Khóa chặt các bánh xe không cho xe di chuyển.
C. Cho phép xe ô tô chuyển động lùi về phía sau.
D. Kết nối trực tiếp động cơ với các bánh xe con.
Câu 21: Ly hợp ma sát khô được cấu tạo bởi các bộ phận chính nào?
A. Bánh răng mặt trời và các bánh răng hành tinh.
B. Đĩa ma sát, đĩa ép và các lò xo ép lực lên đĩa.
C. Trục các đăng và các khớp nối vạn năng linh cơ.
D. Bơm dầu áp suất cao và các van điều khiển điện.
Câu 22: Tại sao số lùi thường có tỉ số truyền lớn nhất trong hộp số?
A. Để giúp xe có thể chạy nhanh khi lùi về phía sau.
B. Để giảm bớt tiếng ồn khi xe thực hiện lùi xe ô.
C. Để tạo ra mô men kéo lớn giúp xe dễ di chuyển.
D. Để tiết kiệm nhiên liệu tối đa cho động cơ máy.
Câu 23: Một xe ô tô có 4 bánh chủ động thường được ký hiệu là?
A. Ký hiệu thường thấy trên vỏ xe là mức 2WD cơ.
B. Ký hiệu thường thấy trên vỏ xe là mức FWD cơ.
C. Ký hiệu thường thấy trên vỏ xe là mức RWD cơ.
D. Ký hiệu thường thấy trên vỏ xe là mức 4WD cơ.
Câu 24: Bán trục là chi tiết chịu tải trọng nào khi xe vận hành?
A. Chỉ chịu momen xoắn truyền từ bộ vi sai ra bánh.
B. Chỉ chịu lực uốn do trọng lượng xe đè lên trục.
C. Chỉ chịu lực dọc trục khi xe thực hiện quay vòng.
D. Chịu cả momen xoắn và các lực tác động từ đường.
Câu 25: Hộp số tự động vô cấp (CVT) thay đổi tỉ số truyền bằng?
A. Thay đổi sự ăn khớp giữa các cặp bánh răng sắt.
B. Thay đổi bán kính làm việc của các puly dây đai.
C. Thay đổi tốc độ quay của động cơ đốt trong ô tô.
D. Thay đổi lượng dầu đi vào bên trong các xy lanh.
Câu 26: Hiện tượng “hú” ở cầu xe thường do nguyên nhân nào sau đây?
A. Lốp xe bị bơm quá căng so với quy định kỹ thuật.
B. Ly hợp bị trượt khi xe đang chở tải trọng nặng.
C. Động cơ bị thiếu dầu bôi trơn trong quá trình làm.
D. Khe hở ăn khớp bánh răng truyền lực chính sai.
Câu 27:
| Số răng bánh răng dẫn | 15 răng |
| Số răng bánh răng bị dẫn | 45 răng |
Tỉ số truyền là?
A. Tỉ số truyền đo được đạt mức giá trị bằng 1.5.
B. Tỉ số truyền đo được đạt mức giá trị bằng 2.0.
C. Tỉ số truyền đo được đạt mức giá trị bằng 3.0.
D. Tỉ số truyền đo được đạt mức giá trị bằng 4.5.
Câu 28: Sự khác biệt giữa ly hợp đơn và ly hợp kép là gì?
A. Ly hợp kép cho phép chuyển số nhanh và êm hơn.
B. Ly hợp kép chỉ dùng cho các loại xe tải nặng nề.
C. Ly hợp đơn có kích thước lớn hơn ly hợp kép xe.
D. Ly hợp kép không sử dụng các đĩa ma sát cơ học.
Câu 29: Nếu trục các đăng bị mất cân bằng động sẽ gây ra hiện tượng?
A. Xe không thể đạt được tốc độ cao khi đi đường.
B. Rung giật mạnh toàn thân xe khi chạy tốc độ cao.
C. Tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn so với bình thường.
D. Đèn báo lỗi động cơ trên bảng táp lô sẽ sáng lên.
Câu 30: Trong hệ thống truyền lực, chi tiết nào chịu xoắn nhiều nhất?
A. Các bánh xe nằm ở phía trước của xe ô tô con.
B. Vỏ của hộp số bảo vệ các bánh răng bên trong.
C. Bàn đạp ly hợp nằm ở phía dưới chân người lái.
D. Trục các đăng và các bán trục truyền lực chính.
