Đề thi thử Hoá THPT 2026 – Sở GDĐT Ninh Bình (Lần 1)

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Sở GDĐT Ninh Bình
Người ra đề: Sở GDĐT Ninh Bình
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Sở GDĐT Ninh Bình
Người ra đề: Sở GDĐT Ninh Bình
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi thử Hoá THPT 2026 – Sở GDĐT Ninh Bình (Lần 1) là tài liệu ôn tập thuộc môn Hóa học dành cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026, được biên soạn nhằm phục vụ mục tiêu khảo sát chất lượng và hỗ trợ quá trình chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Với cấu trúc bám sát định hướng đánh giá năng lực, đề thi giúp học sinh hệ thống lại kiến thức trọng tâm, nhận diện các dạng câu hỏi thường gặp và chủ động điều chỉnh kế hoạch ôn luyện trong giai đoạn nước rút. Nội dung đề thường trải rộng trên nhiều chuyên đề quan trọng như cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử, kim loại, phi kim, hóa học hữu cơ và các bài tập vận dụng gắn với thực tiễn. Vì vậy, đây là nguồn tài liệu phù hợp cho những em đang cần đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa có tính định hướng rõ ràng, đồng thời cũng là dạng đề thi đại học giúp rèn kỹ năng phân tích dữ kiện, tăng tốc độ xử lý câu hỏi và nâng cao độ chính xác khi làm bài.

Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề ôn tập chuyển cấp theo hình thức làm bài online thuận tiện, phù hợp với giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026. Nền tảng này cho phép người học luyện đề nhiều lần, xem đáp án sau khi nộp bài, theo dõi kết quả học tập và tự đánh giá mức độ tiến bộ qua từng lần thực hành. Với môn Hóa học, hệ thống câu hỏi được sắp xếp từ kiến thức nền tảng đến các dạng bài tính toán, nhận biết và vận dụng, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế, củng cố tư duy giải nhanh và tiết kiệm thời gian ôn tập. Đây là lựa chọn phù hợp cho học sinh lớp 12 muốn ôn luyện môn Hóa một cách chủ động, có hệ thống và hiệu quả hơn trước kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Cu = 64; Zn = 65.


PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho phản ứng của methane với bromine tạo thành methyl bromide theo phản ứng:
CH4 + Br2 –as–> CH3Br + HBr (*)
Cơ chế của phản ứng như sau:
Giai đoạn 1: Br2 –as–> .Br + .Br
Giai đoạn 2:
.Br + CH4 -> HBr + .CH3
.CH3 + Br2 -> CH3Br + .Br
Giai đoạn 3:
2 .Br -> Br2
.Br + .CH3 -> CH3Br
.CH3 + .CH3 -> C2H6

Phát biểu nào sau đây sai?
A. Nếu thay methane bằng ethane thì giai đoạn (3) thu được propane.
B. Các tiểu phân .CH3, .Br đều chứa electron chưa ghép đôi nên được gọi là gốc tự do.
C. Sản phẩm CH3Br được sinh ra chủ yếu ở giai đoạn 2.
D. Phản ứng (*) là phản ứng thế gốc tự do của một alkane.

Câu 2. Cho phản ứng tổng hợp polymer sau: n H2N[CH2]5COOH –t độ–> -(HN[CH2]5CO)n- + n H2O
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
A. trùng ngưng.
B. giảm mạch polymer.
C. trùng hợp.
D. giữ nguyên mạch polymer.

Câu 3. Hợp chất hữu cơ đơn chức X (có chứa vòng benzene) và Y đều chứa các nguyên tố C, H, O. Từ nguyên liệu ban đầu là X, Y với xúc tác acid, tạo thành sản phẩm trung gian F, trùng ngưng F thu được polymer E có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Một đoạn mạch của E cấu tạo như sau:
…-C6H3(OH)-CH2-C6H3(OH)-CH2-…
Chất X và Y ban đầu là
A. phenol (C6H5OH) và formaldehyde.
B. phenol (C6H5OH) và acetaldehyde.
C. 3-methylphenol và formaldehyde.
D. 3-methylphenol và acetaldehyde.

Câu 4. Amine ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là amine bậc hai?
A. CH3-NH-CH3
B. CH3-CH2-NH2
C. (CH3)2CH-NH2
D. (CH3)3N

Câu 5. Cho các cặp chất sau: (a) Fe3+/Fe2+, (b) Cu2+/Cu, (c) 2Cl-/Cl2, (d) Cr2O7 2-/2CrO4 2-, (e) 2H+/H2, (f) 2H+/H2O. Số cặp chất tương ứng với cặp oxi hóa – khử là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.

Câu 6. Cho các peptide sau: Ala-Gly; Gly-Val-Ala-Gly; Val-Gly-Ala; Gly-Val-Ala. Số peptide có phản ứng màu biuret là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 7. Nhóm chức nào nhất thiết phải có trong các phân tử carbohydrate?
A. -CHO (aldehyde).
B. -COOH (carboxyl).
C. C=O (ketone).
D. -OH (hydroxy).

Câu 8. Bơ thực vật (margarine) là loại được điều chế từ dầu thực vật. Để chuyển hoá dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện phản ứng (1) nhằm chuyển chất béo không no thành chất béo no. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1) là
A. hydrogen hoá.
B. xà phòng hoá.
C. hydrate hoá.
D. oxi hoá.

Câu 9. Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (-NH2) và 1 nhóm carboxyl (-COOH)?
A. Aniline.
B. Lysine.
C. Glutamic acid.
D. Glycine.

Câu 10. Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột, cellulose. Trong dung dịch kiềm, số hợp chất hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam?
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.

Câu 11. Phản ứng chung trong pin Galvani X – Y là:
X(s) + Y2+(aq) -> Y(s) + X2+(aq)
Với X và Y là các kim loại. Quá trình xảy ra tại cathode (hay cực dương) của pin là
A. Y2+(aq) + 2e -> Y(s)
B. Y(s) -> Y2+(aq) + 2e
C. X(s) -> X2+(aq) + 2e
D. X2+(aq) + 2e -> X(s)

Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Cellulose.
B. Saccharose.
C. Glucose.
D. Tinh bột.

Câu 13. Ester ứng với công thức cấu tạo CH3-COO-CH2-CH2-CH3 có tên gọi là
A. propyl acetate.
B. ethyl propionate.
C. methyl butyrate.
D. isopropyl acetate.

Câu 14. Trong pin điện hoá, điện cực âm (anode) là nơi xảy ra quá trình (1) và điện cực dương (cathode) là nơi xảy ra quá trình (2). Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) là
A. (1)-oxi hoá; (2)-khử.
B. (1)-khử; (2)-oxi hoá.
C. (1)-nhận proton; (2)-cho proton.
D. (1)-cho proton; (2)-nhận proton.

Câu 15. Polyethylene được sử dụng chủ yếu làm vật liệu polymer nào sau đây?
A. Keo dán.
B. Tơ.
C. Cao su.
D. Chất dẻo.

Câu 16. Cho dãy các chất sau: (a) ethyl acetate, (b) triolein, (c) polypeptide, (d) saccharose, (e) cellulose, (f) nylon-6,6. Số chất trong dãy thuỷ phân được trong môi trường kiềm đun nóng là
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.

Câu 17. Cho sơ đồ của phản ứng lưu huỳnh (sulfur) hoá cao su để tạo thành cao su lưu hoá. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Phản ứng lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
B. Cao su lưu hoá dễ hoà tan và dễ nóng chảy hơn cao su (chưa lưu hoá).
C. Cao su lưu hoá là polymer có cấu trúc mạng không gian.
D. Các đoạn mạch cao su lưu hoá nối với nhau qua các cầu disulfide.

Câu 18. Nguồn điện nào sau đây không dựa vào các phản ứng hoá học?
A. Pin nhiên liệu.
B. Pin mặt trời.
C. Pin Galvani.
D. Acquy.


PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Chỉ số acid (Acid value – AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hoà acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo – chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thuỷ phân phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của chất béo (mỡ lợn) dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo. Nhóm học sinh tiến hành các bước sau:
Bước 1: Lấy một mẫu mỡ lợn đem cân được 5,01 gam và cho vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hoá lỏng. Thêm dung môi là hỗn hợp ether và ethanol vào để hoà tan hết mỡ (có thể đun nóng), thu được 100,00 mL dung dịch.
Bước 2: Lấy 20,00 mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm tiếp 2-3 giọt phenolphthalein sau đó chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01 M từ burette, khuấy nhẹ liên tục cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (màu hồng duy trì khoảng 20-30 giây) và ghi lại thể tích dung dịch đã dùng.
Lặp lại bước 2 thêm hai lần nữa. Kết quả chuẩn độ được ghi ở bảng sau:
TN1: 3,45 mL; TN2: 3,51 mL; TN3: 3,45 mL.
a) Từ kết quả thí nghiệm xác định được chỉ số acid là 1,94. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
b) Phản ứng chuẩn độ trong thí nghiệm trên xảy ra theo phương trình hoá học sau:
RCOOH + NaOH -> RCOONa + H2O
c) Giả thiết phù hợp được đưa ra với thí nghiệm trên là: “Chỉ số acid của chất béo xác định được bằng phản ứng chuẩn độ acid – base”.
d) Kết quả chuẩn độ có sai lệch ở các thí nghiệm là do sự thuỷ phân của chất béo trong quá trình chuẩn độ.

Câu 2. Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani Zn – Cu. Cho biết: Thể tích của các dung dịch đều là 500 mL và nồng độ ban đầu của các muối đều là 1,00M; nhiệt độ thí nghiệm là 25 độ C; thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu là 0,34 V; của Zn2+/Zn là -0,76 V.
a) Sau khi pin Galvani Zn – Cu dừng hoạt động (phản ứng kết thúc), khối lượng dung dịch CuSO4 giảm đúng bằng khối lượng Cu đã bám vào điện cực.
b) Sức điện động của pin là 1,10 V và không thay đổi trong quá trình pin hoạt động.
c) Nồng độ các ion (Na+, Cl-) trong cầu muối giảm trong quá trình pin hoạt động.
d) Trong pin Galvani Zn – Cu, điện cực Zn là anode và điện cực Cu là cathode.

Câu 3. Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: làm chất nổ, phim ảnh, mực in,… Cellulose trinitrate được điều chế dựa trên phản ứng sau:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 –xt H2SO4, t độ–> [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O (1)
a) Phản ứng (1) là phản ứng tăng mạch polymer.
b) Trong các mắt xích của cellulose trinitrate đều có hai nhóm hydroxy (-OH).
c) Nếu hiệu suất chuyển hoá của cellulose thành cellulose trinitrate là 90% thì từ 100 kg cellulose sẽ thu được 165 kg cellulose trinitrate.
d) Các hoá chất HNO3 và H2SO4 được sử dụng trong phản ứng đều là các dung dịch có nồng độ thấp.

Câu 4. Alanine là amino acid phổ biến thứ hai trong protein và là amino acid không thiết yếu với con người vì cơ thể có thể tổng hợp được. Tuỳ thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại các dạng: (I) dạng cation, (II) dạng lưỡng tính, (III) dạng anion.
a) Trong các dạng tồn tại của alanine, dạng (II) có tính chất lưỡng tính.
b) Tên thay thế của alanine là alpha-amino propionic acid.
c) Nhúng quỳ tím vào dung dịch chứa dạng (III), quỳ tím chuyển sang màu xanh.
d) Khi đặt trong điện trường, các dạng (I) và (III) đều điện di.


PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Pin nhiên liệu sử dụng ethanol. Phản ứng chung:
C2H5OH(l) + 3O2(g) -> 2CO2(g) + 3H2O(l)
Một pin ethanol – oxygen được dùng để thắp sáng 8 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất 3 W liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 230 gam ethanol. Biết rằng 60% lượng nhiệt sinh ra từ phản ứng (ở điều kiện chuẩn) được chuyển hoá thành điện năng. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất (kJ/mol): C2H5OH(l): -277,6; CO2(g): -393,5; H2O(l): -285,8.
Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Câu 2. Lên men glucose điều chế ethyl alcohol với hiệu suất phản ứng lên men đạt 60%. Để sản xuất được 10,0 L ethyl alcohol (D = 0,8 g/cm3 ) thì khối lượng glucose (theo kg) để lên men là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Câu 3. Hãy cho biết có bao nhiêu công thức cấu tạo là ester ứng với công thức phân tử C4H8O2?

Câu 4. Vật liệu composite là vật liệu được hợp từ hai hay nhiều vật liệu (a) tạo nên vật liệu mới có tính chất (b) so với các vật liệu thành phần. Thành phần vật liệu composite gồm (c) (chủ yếu là polymer) và (d) (sợi thuỷ tinh, sợi carbon, vải…) được trộn vào (c) để tăng tính chất cơ lí.
Lựa chọn các cụm từ được số hoá là: (1)-giống nhau; (2)-khác nhau; (3)-tương tự; (4)-vượt trội; (5)-vật liệu cốt; (6)-vật liệu nền vào các chỗ trống (a), (b), (c), (d) thành bộ số gồm 4 chữ số theo trình tự abcd.

Câu 5. Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá – khử: Ni2+/Ni (-0,26 V) và Ag+/Ag (+0,80 V). Sức điện động chuẩn (Eo pin) của pin tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử trên là a (V). Xác định giá trị của a.

Câu 6. Peptide X có công thức cấu tạo là Gly-Ala-Gly. Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).


—-HẾT—-
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận