Đề thi thử Hoá THPT 2026 – Sở GDĐT Đồng Nai (Lần 1) là tư liệu ôn tập phù hợp cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026 khi bước vào giai đoạn cần kiểm tra lại toàn diện kiến thức trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Thông qua việc luyện đề, học sinh có thể tự đối chiếu năng lực làm bài của mình với yêu cầu của đề thi thực tế, đồng thời phát hiện sớm những chuyên đề còn chưa vững để kịp thời bổ sung. Với những em đang tìm đề ôn tốt nghiệp THPT môn Hóa, đây là nguồn tham khảo hữu ích vì thường bao quát các nội dung quan trọng như cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, phản ứng oxi hóa – khử, kim loại, phi kim, hóa học hữu cơ và các câu hỏi vận dụng. Không chỉ hỗ trợ củng cố nền tảng, đề còn tạo điều kiện để học sinh rèn kỹ năng đọc nhanh dữ kiện, phân tích bản chất phản ứng và lựa chọn hướng giải phù hợp. Ở góc độ luyện tập nâng cao, tài liệu này cũng có thể tiếp cận như một dạng đề thi đại học giúp cải thiện tốc độ làm bài và tăng độ chính xác khi chọn đáp án.
Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể làm bài với đề luyện thi chuyển cấp theo hình thức trực tuyến, nhờ đó quá trình tự học trong năm 2026 trở nên linh hoạt và thuận tiện hơn. Website cho phép luyện tập nhiều lần, xem đáp án ngay sau khi nộp bài, theo dõi kết quả từng lượt làm và từ đó tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân một cách rõ ràng. Đối với môn Hóa học, hệ thống câu hỏi thường được triển khai theo hướng đi từ phần lý thuyết cốt lõi đến các bài tập tính toán và vận dụng thực tế, giúp học sinh dần quen với cấu trúc đề, củng cố các mảng kiến thức trọng tâm và tiết kiệm thời gian ôn luyện. Đây là lựa chọn phù hợp cho học sinh lớp 12 muốn học chủ động, có định hướng và nâng cao hiệu quả chuẩn bị trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn
= 55; Fe = 56; Ca = 40; Mg = 24; Na = 23; N = 14. Các kí hiệu và chữ viết tắt:
s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1: Cho các quá trình sau: (1) CH4 + Cl2 (as) -> CH3Cl + HCl (2) C3H8 (p, t,
xt) -> C2H4 + CH4 (3) CH4 + 2O2 (t độ) -> CO2 + 2H2O (4) 2CH4 + 3O2 (t độ)
-> 2CO + 4H2O Các quá trình 1, 2, 3, 4 lần lượt thuộc loại phản ứng nào? A. Thế;
reforming; oxi hoá hoàn toàn; oxi hoá không hoàn toàn. B. Cộng; cracking; oxi
hoá hoàn toàn; oxi hoá không hoàn toàn. C. Thế; cracking; oxi hoá hoàn toàn;
oxi hoá không hoàn toàn. D. Thế; cracking; oxi hoá không hoàn toàn; oxi hoá hoàn
toàn.
Câu 2: Kim loại nào sau đây có tính dẻo cao nhất, có thể dát thành những màng
cực mỏng (đến mức ánh sáng có thể xuyên qua được) và thường được ứng dụng để
phủ (thép) lên bề mặt các tác phẩm mĩ nghệ, tượng hoặc các công trình kiến trúc
nhằm mục đích trang trí? A. Ag (Bạc). B. Cu (Đồng). C. Al (Nhôm). D. Au (Vàng).
Câu 3: Trong các phân tử sau, phân tử nào có chứa liên kết đôi? A. CO2. B. CH4.
C. H2O. D. NH3.
Câu 4: Saccharose được dùng phổ biến trong thực phẩm. Phát biểu nào sau đây đúng
về saccharose? A. là disaccharide, tạo từ glucose và fructose, tan tốt trong
nước. B. là disaccharide, không tan trong nước, có vị nhạt. C. là
polysaccharide gồm nhiều đơn vị glucose liên kết alpha-1,4-glycoside. D. là
monosaccharide, tan tốt trong nước, có vị ngọt.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng về tính chất của amoniac (NH3)? A. NH3 không
tan trong nước và có tính khử mạnh. B. NH3 tan tốt trong nước và là base yếu. C.
NH3 tan tốt trong nước nhưng không có tính khử. D. NH3 không tan trong nước và
không có tính base.
Câu 6: Hợp chất của một kim loại nhóm IIA (nhóm kim loại kiềm thổ) được sử dụng
rộng rãi làm vật liệu xây dựng (thành phần chính của đá vôi, vỏ sò, xi măng).
Nguyên tố kim loại đó là: A. Aluminum (Al). B. Calcium (Ca). C. Iron (Fe). D.
Sodium (Na).
Câu 7: Quá trình lưu hoá cao su tự nhiên tạo ra sản phẩm (cao su lưu hoá) có
tính đàn hồi, chịu ma sát và chịu nhiệt tốt hơn. Nguyên nhân dẫn đến sự cải
thiện tính chất này là do: A. Sự hình thành các cầu nối disulfide (-S-S-) liên
kết các mạch polymer lại với nhau tạo nên cấu trúc mạng lưới không gian. B. Sự
thay thế các nguyên tử hydrogen trong mạch polymer bằng các nguyên tử sulfur,
tạo ra khối vật liệu cứng hơn. C. Sulfur đóng vai trò như một chất xúc tác,
làm tăng lực tương tác van der Waals giữa các mạch polymer. D. Sự cộng hợp
nguyên tử sulfur vào toàn bộ các liên kết đôi C=C làm bão hòa hoàn toàn mạch
hydrocarbon của cao su.
Câu 8: Khi quan sát các vật dụng bằng sắt (thép) như đinh, búa, xẻ để lâu ngoài
không khí ẩm, ta thường thấy chúng xuất hiện lớp gỉ màu nâu đỏ, xốp và làm vật
dụng trở nên giòn, dễ gãy. Phát biểu nào sau đây trình bày đúng khái niệm về
hiện tượng ăn mòn kim loại xảy ra trong ví dụ trên? A. Là sự biến đổi trạng thái
vật lý của kim loại từ rắn sang lỏng do hấp thụ hơi ẩm từ môi trường. B. Là quá
trình kim loại tự bay hơi từ từ vào không khí do sự chênh lệch nhiệt độ giữa
ngày và đêm. C. Là sự bào mòn bề mặt kim loại do các tác động va đập cơ học
trong quá trình con người sử dụng. D. Là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác
dụng hoá học, điện hoá của các chất trong môi trường xung quanh.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Ester là hợp chất chỉ chứa nguyên tố C và
H. B. Acid béo là hợp chất hữu cơ chứa nhiều nhóm –COOH. C. Chất béo là triester
của glycerol với acid béo. D. Lipid là những hợp chất hữu cơ tan tốt trong nước
và không tan trong dung môi hữu cơ.
Câu 10: Khi đi từ Lithium (Li) đến Cesium (Cs) trong nhóm kim loại kiềm (nhóm
IA), tính khử của các nguyên tử kim loại có xu hướng tăng dần. Nguyên nhân chính
giải thích cho quy luật này là: A. Bán kính nguyên tử tăng đáng kể làm giảm lực
hút của hạt nhân đối với electron hóa trị ngoài cùng. B. Nhiệt độ nóng chảy giảm
dần, khiến cho mạng tinh thể kim loại dễ bị phá vỡ để giải phóng electron. C.
Khối lượng nguyên tử tăng dần, làm cho các kim loại có xu hướng dễ dàng nhường
electron hơn trong phản ứng. D. Điện tích hạt nhân tăng dần, làm cho electron
hóa trị có nhiều năng lượng và càng dễ tách ra khỏi nguyên tử.
Câu 11: Dựa vào nguồn gốc, các loại tơ được phân chia thành tơ tự nhiên, tơ tổng
hợp và tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo). Trong các loại polymer dưới đây, chất nào
thuộc loại tơ bán tổng hợp? A. Tơ tằm. B. Tơ nitron. C. Tơ capron. D. Tơ visco.
Câu 12: Trong một pin điện hoá Galvani Zn-Cu đang hoạt động tạo ra dòng điện,
điện cực kẽm (Zn) có vai trò là: A. Cathode, nơi xảy ra quá trình oxi hóa và
đóng vai trò là cực dương của pin. B. Anode, nơi xảy ra quá trình oxi hóa và
đóng vai trò là cực âm của pin. C. Cathode, nơi xảy ra quá trình khử và đóng
vai trò là cực dương của pin. D. Anode, nơi xảy ra quá trình khử và đóng vai trò
là cực âm của pin.
Câu 13: Giá trị pH thích hợp mà tại đó hợp chất amino acid tồn tại chủ yếu ở
dạng ion lưỡng cực và có tổng điện tích bằng không gọi là điểm đẳng điện (pI).
Khi pH giảm dần thì dạng ion lưỡng cực chuyển dần thành dạng cation, khi pH tăng
dần thì dạng ion lưỡng cực chuyển dần thành dạng anion. Dưới tác dụng của điện
trường, các ion di chuyển về các điện cực trái dấu với ion. Một số thông tin về
các amino acid cho trong bảng sau:
| Amino acid | Glutamic acid | Alanine | Lysine |
| :—————— | :———–: | :—–: | :—-: |
| Điểm đẳng điện (pI) | 3,1 | 6,0 | 9,8 |
Phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở pH = 3,1 Alanine chuyển thành cation di chuyển
về cực dương. B. Ở pH = 6,0 Lysine chuyển thành cation di chuyển về điện cực
dương. C. Ở pH = 6,0 Glutamic acid chuyển thành anion di chuyển về cực âm. D.
Ở pH = 9,8 Glutamic acid chuyển thành anion di chuyển về cực dương.
Câu 14: Bình xịt gây tê trong thể thao là dụng cụ y tế khẩn cấp giúp làm đông
lạnh cục bộ, tê liệt dây thần kinh cảm giác để giảm đau, sưng tấy tức thì khi
bị va chạm, bong gân hoặc căng cơ. Trong một số bình xịt gây tê, người ta sử
dụng một hợp chất hữu cơ X. Chất X là A. C2H5Cl, vì khi bay hơi thu nhiệt mạnh
từ môi trường. B. C2H5OH, vì có khả năng tạo liên kết hydrogen và sát khuẩn. C.
C2H6, vì không phân cực nên hấp thụ nhiệt tốt. D. CH3OH, vì khi bay tỏa nhiệt
mạnh vào môi trường.
Câu 15: Tên gốc – chức của hợp chất CH3CH2NH2 là A. Dimethylamine. B.
Methylamine. C. Ethylamine. D. Propylamine.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh xà phòng và chất giặt rửa tổng
hợp? A. Xà phòng là muối của axit béo, còn chất giặt rửa tổng hợp thì không.
B. Cả hai đều là muối của axit béo. C. Cả hai đều không tan trong nước. D. Chất
giặt rửa tổng hợp là ester, còn xà phòng là ancol.
Câu 17: Tiến hành điện phân dung dịch CuCl2 với các điện cực trơ. Quan sát thấy
tại cathode có lớp kim loại bám vào và anode có khí thoát ra. Nhận định nào sau
đây mô tả đúng bản chất các quá trình hóa học xảy ra tại các điện cực? A. Tại
cathode xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và tại anode xảy ra quá trình oxi hóa phân
tử H2O. B. Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và tại anode xảy ra quá
trình oxi hóa ion Cl-. C. Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cu2+ và tại
anode xảy ra quá trình khử ion Cl-. D. Tại cathode xảy ra quá trình khử phân tử
H2O và tại anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-.
Câu 18: Mùi tanh của cá chủ yếu do các amine (như trimethylamine) gây ra. Để khử
mùi tanh này trong quá trình sơ chế, người ta thường dùng giấm ăn (chứa chất X)
là do: A. Acetic acid và nước tạo lớp màng bảo vệ trên bề mặt cá, ngăn không cho
các amine tiếp xúc với không khí. B. Acetic acid có trong giấm ăn phản ứng với
các amine tạo thành muối tan trong nước, dễ dàng bị rửa trôi. C. Acetic acid có
trong giấm làm xúc tác cho quá trình phân hủy các amine thành những chất khí
không mùi. D. Nước có trong giấm ăn đã hòa tan các amine thành dung dịch bão
hòa, ngăn chặn sự bay hơi của mùi tanh.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Thép là hợp kim của sắt (Fe) và carbon, vốn dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với
nước biển giàu oxy và muối. Để bảo vệ thép, người ta thường dùng phương pháp
điện hóa (gắn khối Mg làm vật hy sinh) hoặc sơn phủ bề mặt. Tuy nhiên, các
loại sơn truyền thống chứa chì (Pb) hoặc chromium (Cr) thường gây độc và tích
tụ sinh học trong sinh vật biển. Do đó, xu hướng hiện nay là phát triển sơn
bio-polymer từ nguyên liệu tái tạo kết hợp với (nano silica SiO2). Loại sơn mới
này vừa thân thiện với môi trường, vừa tạo lớp màng ngăn cách có độ bám dính và
độ kín khít cao, giúp bảo vệ công trình bền vững hơn. Bảng: Thể điện cực chuẩn
của một số cặp oxi hóa – khử
| Cặp oxi hóa – khử | Mg2+/Mg | Fe2+/Fe | Sn2+/Sn |
| :—————- | :—–: | :—–: | :—–: |
| E0 (V) | \-2,37 | \-0,44 | \-0,14 |
a) Phương pháp bảo vệ bề mặt làm thay đổi thể điện cực chuẩn của kim loại, từ đó
hạn chế quá trình oxi hóa xảy ra trên bề mặt kim loại. b) Việc lựa chọn sơn
bio-polymer nano thay thế cho các dòng sơn chứa chì hay chromium là một phương
án đề xuất phù hợp nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm thứ cấp từ kim loại nặng
trong môi trường biển. c) Gắn thiếc (Sn) lên vỏ tàu thép được xem là phương pháp
bảo vệ điện hóa giúp ngăn ngừa quá trình ăn mòn kim loại. d) Khi gắn khối Mg vào
chân giàn khoan bằng thép, nó sẽ đóng vai trò là cathode và bị oxi hóa thay cho
sắt (Fe).
Câu 2: Một học sinh quan sát thấy NaOH để ngoài không khí bị chảy rữa, sau đó
xuất hiện lớp chất rắn màu trắng. Học sinh này tìm hiểu được hiện tượng này là
do việc hấp thu nước và CO2 trong không khí. Học sinh đặt ra giả thuyết: “khối
lượng của mẫu NaOH để ngoài không khí tăng với tốc độ không đổi theo thời
gian”. Để kiểm chứng giả thuyết học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Bước 1:
Đặt đĩa thủy tinh lên cân và trừ bì về 0. Mở lọ NaOH, lấy một lượng NaOH cho vào
đĩa thấy cân hiển thị đúng 10,350 g. Bước 2: Ngay khi cân xong ở bước 1, bắt đầu
bấm giờ. Bước 3: Đặt đĩa thủy tinh lên cân để ghi lại khối lượng tại các thời
điểm: t = 1; 5; 10; 20; 30 và 60 phút. Quan sát sự thay đổi vật lý của mẫu
NaOH trong đĩa thủy tinh. Từ kết quả thu được học sinh vẽ đồ thị sự thay đổi
khối lượng NaOH theo thời gian. Tốc độ tăng khối lượng trung bình = (m sau – m
trước) / (t sau – t trước) (g/phút) a) Kết quả thí nghiệm phù hợp với giả thuyết
ban đầu của học sinh. b) Ở bước 1, cần lấy NaOH nhanh chóng và đóng nắp lọ ngay
lập tức sau khi lấy xong, nhằm hạn chế tối đa lượng NaOH còn lại trong lọ hấp
thụ nước và CO2. c) Trong 5 phút đầu tiên từ lúc bấm giờ, tốc độ tăng khối
lượng trung bình của mẫu NaOH ở thí nghiệm trên là 0,19 g/phút. (Kết quả các
phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn
đến hàng đơn vị). d) Chất rắn màu trắng xuất hiện là muối sinh ra từ phản ứng
giữa NaOH và CO2.
Câu 3: Trong công nghiệp, phần lớn phenol và chất A được sản xuất theo sơ đồ
sau: Benzene + Propene (xt, t độ, p) -> Cumene (1. O2; 2. H2SO4) -> Phenol +
Chất A Để sản xuất 650.000 tấn phenol theo sơ đồ trên, nhà máy cần sử
dụng 590.000 tấn benzene làm nguyên liệu đầu vào. a) Giá trị của h là 96. (Kết
quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm
tròn đến hàng đơn vị). b) Chất A có tên thông thường là propan-2-one. c) Trong
sơ đồ trên, phản ứng giữa cumene và oxygen là phản ứng oxi hóa hoàn toàn. d) Do
ảnh hưởng của nhóm –OH nên phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene của
phenol xảy ra dễ hơn so với benzene.
Câu 4: Omega-3 và omega-6 là hai nhóm acid béo không no thiết yếu, cơ thể người
không tự tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn. Omega-3 có nhiều trong dầu cá,
dầu hạt lanh; omega-6 có nhiều trong dầu đậu nành, dầu hướng dương. Trong cơ
thể, chất béo được thủy phân nhờ enzyme lipase, giải phóng acid béo tự do. Việc
cân bằng tỉ lệ omega-6 và omega-3 trong khẩu phần ăn có ý nghĩa quan trọng trong
phòng chống viêm nhiễm và bệnh tim mạch. Dưới đây là cấu trúc của hai phân tử
chất béo tiêu biểu: một chất béo không no (Trilinolein) được tạo thành từ acid
béo omega-6, và một chất béo no (Tristearin) được tạo thành từ acid béo no. a)
Trilinolein có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với tristearin. b) Chất béo tạo từ
gốc acid omega-3 và omega-6 dễ bị oxi hóa trong không khí, tạo các hợp chất có
mùi khó chịu do có chứa liên kết đôi C=C. c) Dầu cá chứa nhiều omega-3, còn dầu
thực vật như dầu đậu nành chứa chủ yếu omega-6; do đó dễ phòng bệnh tim mạch,
nên ưu tiên dùng dầu cá hoàn toàn thay thế dầu thực vật. d) Acid béo thuộc nhóm
omega-3 và omega-6 cũng được sinh ra từ phản ứng thủy phân chất béo trong môi
trường base.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Phương pháp trao đổi ion để làm mềm nước cứng được thực hiện bằng cách
cho nước cứng đi qua lớp vật liệu hay màng vật liệu trao đổi ion. Các vật liệu
này có chứa cation kim loại, như Na+. Khi cho nước cứng đi qua vật liệu, các
cation Ca2+ và Mg2+ đẩy cation Na+ ra khỏi vật liệu. Các cation Ca2+ và Mg2+ bị
giữ lại trên vật liệu. Thiết bị làm mềm nước cứng (sử dụng vật liệu trao đổi
ion) cần thêm NaCl để thay thế các ion Ca2+ và Mg2+ đang bám trên vật liệu bằng
ion Na+, giúp phục hồi vật liệu để tiếp tục làm mềm nước. 50 m3 một loại nước
cứng đã được loại bỏ hoàn toàn độ cứng bằng cách cho nước chảy qua thiết bị
làm mềm nước. Sau đó, thiết bị làm mềm nước này cần 200 lít dung dịch sodium
chloride chứa 150 g/lít NaCl để tái tạo hoàn toàn. Số đơn vị độ cứng của mẫu
nước cứng trên là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung
gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị). Biết một 1 đơn vị độ cứng
tương ứng với tổng số mol của các ion Ca2+ và Mg2+ bằng 0,5 mmol trong 1,0 L
nước. Giả sử vật liệu trao đổi ion hoạt động với hiệu suất 100%.
Câu 2: Để tìm hiểu những điều kiện cần thiết để ăn mòn điện hóa, một học sinh đã
thiết lập thí nghiệm như sau:
– Ống A: Đinh sắt nhúng trong nước cất (có không khí).
– Ống B: Đinh sắt nhúng trong CaCl2 khan (không khí khô).
– Ống C: Đinh sắt nhúng trong nước cất đun sôi, có lớp dầu hỏa phủ bên trên
(không khí đã bị đuổi hết).
– Ống D: Đinh sắt nhúng trong nước biển (có không khí). Có bao nhiêu ống
nghiệm chứa đinh sắt sẽ bị gỉ sau vài ngày?
Câu 3: Trinitroglycerin, C3H5N3O9 (thường gọi đơn giản là nitroglycerin) là chất
nổ mạnh được Alfred Nobel chế tạo thành thuốc nổ dynamite vào năm 1866. Điều khá
bất ngờ là nó cũng được sử dụng như một loại thuốc, để giảm đau thắt ngực (đau
ngực do động mạch đến tim bị tắc một phần) bằng cách làm giãn mạch máu. Ở điều
kiện chuẩn, biến thiên enthalpy của phản ứng phân hủy 1 mol trinitroglycerin tạo
thành khí nitrogen, khí carbon dioxide, nước lỏng và khí oxygen là -1541,4 kJ.
Để giảm đau thắt ngực, liều chuẩn của trinitroglycerin là 0,60 mg. Nếu liều
chuẩn của trinitroglycerin bị phân hủy hoàn toàn trong cơ thể theo phản ứng phân
hủy trên thì năng lượng được giải phóng là bao nhiêu J? (Không làm tròn kết quả
các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, để khảo sát phản ứng thủy phân tinh bột, một nhóm
học sinh chuẩn bị ba ống nghiệm, mỗi ống chứa khoảng 2 mL dung dịch hồ tinh
bột 1% (đánh số 1, 2, 3) và tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm thứ nhất.
– Bước 2: thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 2M vào ống nghiệm thứ hai.
– Bước 3: Thêm khoảng 1 mL nước cất vào ống nghiệm thứ ba.
– Bước 4: Lắc đều, rồi đặt cả 3 ống nghiệm trong nồi nước nóng, đun cách thủy
trong 10 phút. Sau đó để nguội.
– Bước 5: Chia mỗi ống nghiệm thành hai phần:
– Phần 1: cho tác dụng với dung dịch iodine (I2).
– Phần 2: thêm từng giọt dung dịch NaOH 1M cho đến môi trường kiềm, sau đó
cho 1 mL thuốc thử Tollens vào, đun cách thủy. Sau thí nghiệm thu được
bảng kết quả: | Ống | I2 | Tollens | | :— | :— | :— | | (1) |
xanh tím | có kết tủa bạc | | (2) | Không đổi màu | có kết tủa bạc | |
(3) | xanh tím | không có kết tủa bạc |
Cho các nhận định sau: (1) ống nghiệm (1), tinh bột chưa bị thủy phân hoàn toàn
thành glucose. (2) Ống nghiệm (2), toàn bộ tinh bột đã bị thủy phân hết. (3) Ống
nghiệm (3), không có glucose tạo thành. (4) Sự có mặt của acid làm phản ứng thủy
phân xảy ra nhanh hơn. (5) Dựa vào phản ứng Tollens, có thể kết luận mẫu không
còn tinh bột. Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?
Câu 5: Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X: …
-CH(C6H5)-CH2-CH(C6H5)-CH2-CH(C6H5)-CH2- … Monomer tổng hợp nên polymer X có
phân tử khối bằng bao nhiêu amu?
Câu 6: Amine X có công thức phân tử là C4H11N. Cho X phản ứng với hỗn hợp dung
dịch HCl và NaNO2 ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu thoát ra. Có bao
nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
====================HẾT====================
