Đề thi thử Hoá THPT 2026 – Sở GDĐT Hà Tĩnh là tài liệu ôn luyện phù hợp cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026, đặc biệt hữu ích ở giai đoạn cần kiểm tra lại toàn bộ kiến thức trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Thay vì chỉ học rời rạc theo từng chuyên đề, việc luyện với đề này giúp học sinh nhìn lại cấu trúc kiến thức môn Hóa theo hướng tổng thể, từ đó nhận diện rõ những phần còn chưa vững để điều chỉnh quá trình ôn tập. Với những em đang tìm đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học, đây là nguồn tham khảo có giá trị vì thường bao quát các nội dung trọng tâm như cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, phản ứng oxi hóa – khử, kim loại, phi kim, hóa học hữu cơ và các câu hỏi vận dụng. Bên cạnh tác dụng củng cố nền tảng, đề còn hỗ trợ rèn kỹ năng phân tích dữ kiện, lựa chọn phương pháp giải thích hợp và nâng cao tốc độ xử lý câu hỏi; vì vậy, tài liệu này cũng có thể xem như một dạng đề thi đại học trong quá trình luyện đề ở mức độ cao hơn.
Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể thực hành với đề ôn tập chuyển cấp theo hình thức trực tuyến, qua đó việc tự học trong năm 2026 trở nên thuận tiện và linh hoạt hơn. Website cho phép làm bài nhiều lần, xem đáp án sau khi nộp, theo dõi kết quả của từng lượt luyện tập và từ đó tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân một cách rõ ràng hơn. Đối với môn Hóa học, hệ thống câu hỏi thường được sắp xếp từ phần lý thuyết cốt lõi đến các bài tập tính toán và vận dụng thực tế, giúp học sinh vừa hệ thống hóa nội dung quan trọng vừa từng bước làm quen với cấu trúc đề thi thật. Đây là cách ôn luyện phù hợp cho học sinh lớp 12 muốn tiết kiệm thời gian, học chủ động và nâng cao hiệu quả chuẩn bị trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

– Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na
= 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56;
Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207.
– Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn (25 độ C; 1 bar).
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương
án.
Câu 1. Trong công nghiệp, khí than ướt được điều chế bằng cách cho hơi nước đi
qua than nung nóng theo phương trình phản ứng: C(s) + H2O(g) <=> CO(g) + H2(g)
delta_r H0_298 = 130 kJ (1) Để cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận cần A.
tăng áp suất. B. tăng nhiệt độ. C. dùng xúc tác. D. giảm nhiệt độ.
Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng với tính chất của saccharose? A.
Saccharose phản ứng được với Cu(OH)2. B. Khi thủy phân saccharose tạo thành sản
phẩm trong đó có glucose. C. Saccharose tham gia phản ứng tráng bạc. D.
Saccharose là chất kết tinh, không màu.
Câu 3. Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên
tử tham gia liên kết, mỗi nguyên tử chiếm một electron từ cặp electron chung
và trở thành tiểu phân mang một electron độc thân. Quá trình nào dưới đây xảy
ra sự phân cắt đồng li? A. (CH3)3C-Br -> (CH3)3C+ + Br- B. H3C-C \equiv CH (tác
nhân) -> H3C-C \equiv C- + H+ C. H3C-CH2-Br -> H3C-CH2+ + Br- D. Cl-Cl (hv) ->
Cl* + Cl*
Câu 4. Thuỷ phân hoàn toàn saccharose thu được X và Y. Để phân biệt X và Y người
ta sử dụng A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. B. Cu(OH)2/OH- đun nóng. C. thuốc thử
Tollens. D. nước bromine.
Câu 5. Trong cơ thể con người, mức độ độc hại của lead (Pb) có thể được giảm bớt
bằng cách sử dụng phối tử EDTA(4-) để tạo phức [Pb(EDTA)]2- rất bền và được thận
bài tiết. Phối tử EDTA(4-) được cung cấp bằng cách tiêm truyền dung dịch
Na2[Ca(EDTA)]. Biết phức [Ca(EDTA)]2- tương đối kém bền, sự trao đổi calcium với
lead chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Hàm lượng lead trong máu của một bệnh nhân
là 0,828 micro-g/mL. Nồng độ lead theo micro-mol/L trong máu của bệnh nhân này
bằng bao nhiêu? A. 4. B. 2,5. C. 2. D. 3.
Câu 6. Muốn tiến hành mạ đồng lên một chìa khóa làm bằng sắt, một học sinh đã
chuẩn bị các thiết bị và hóa chất gồm cốc thủy tinh, nguồn điện một chiều, thanh
đồng, dung dịch CuSO4 và dự kiến các cách lắp đặt như sau: (1) Thanh đồng được
đấu nối với cực âm, chìa khóa được đấu nối với cực dương của nguồn điện. (2)
Thanh đồng và chìa khóa không tiếp xúc với nhau được ngâm vào dung dịch CuSO4
trong cùng một cốc. (3) Thanh đồng được đấu nối với cực dương, chìa khóa được
đấu nối với cực âm của nguồn điện. (4) Thanh đồng và chìa khóa được ngâm vào
dung dịch CuSO4 ở hai cốc khác nhau và không có cầu muối. Cách lắp đặt đúng với
mục đích thí nghiệm là A. (3) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (4). D. (1) và
(2).
Câu 7. Hàng năm nhà máy phân bón sản xuất khoảng 560 000 tấn urea cung cấp ra
thị trường. Quá trình sản xuất urea thực hiện theo phản ứng tổng quát sau:
CO2(g) + 2NH3(g) (t độ, p cao) -> CO(NH2)2 + H2O Dựa vào công nghệ tuần hoàn mà
hiệu suất quá trình tổng hợp tại nhà máy đạt khoảng 98%. Khối lượng NH3 sử dụng
để sản xuất được lượng urea trên gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 340 000
tấn. B. 364 800 tấn. C. 323 800 tấn. D. 312 000 tấn.
Câu 8. Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp? A.
CH3[CH2]11C6H4SO3Na. B. (C17H35COO)2Ca. C. C17H35COOK. D. C15H31COONa.
Câu 9. Dây cầu chì thường được làm từ các kim loại như Thiếc (Sn), Chì (Pb) và
Cadmium (Cd). Khi dòng điện vượt quá mức cho phép, dây chì sẽ nóng chảy và ngắt
mạch, ngăn dòng điện tiếp tục lưu thông và tránh nguy cơ cháy nổ. Ứng dụng này
dựa trên tính chất nào của các kim loại nói ở trên? A. Có nhiệt độ nóng chảy
tương đối thấp. B. Có tính dẻo cao. C. Có độ dẫn điện cao. D. Có độ cứng tương
đối thấp.
Câu 10. HCOOCH3 được sử dụng làm dung môi hoà tan cellulose acetate, làm chất
tạo bọt và chất xông hơi diệt khuẩn trong nông nghiệp. Tên gọi của HCOOCH3 là
A. ethyl acetate. B. ethyl formate. C. methyl formate. D. methyl acetate.
Câu 11. Hình dưới đây mô tả dụng cụ dùng để tách các chất lỏng ra khỏi nhau.
(Hình vẽ bộ dụng cụ chưng cất: Bình cầu A chứa hỗn hợp, ống sinh hàn B, bình
tam giác C hứng sản phẩm) Cho các phát biểu sau: (a) Phương pháp được sử dụng
trong trường hợp này là phương pháp chưng cất. (b) Quá trình chuyển trạng thái
của chất từ vị trí A sang B là sự ngưng tụ. (c) Quá trình chuyển trạng thái
của chất từ vị trí B sang C là sự bay hơi. (d) Trong quá trình thí nghiệm,
nước làm lạnh được dẫn vào ống sinh hàn ở cửa (2) và thoát ra ở (1). Số phát
biểu đúng là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 12. Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 7 electron ở lớp ngoài cùng? A. Ar
(Z = 18). B. Cl (Z = 17). C. Na (Z = 11). D. Al (Z = 13).
Câu 13. Ở điều kiện chuẩn xảy ra các phản ứng sau: (1) Fe2+(aq) + Ag+(aq) ->
Fe3+(aq) + Ag(s) (2) Fe(s) + 2Fe3+(aq) -> 3Fe2+(aq) Sắp xếp các cặp oxi – hóa
khử nào sau đây đúng theo thứ tự giảm dần thế điện cực chuẩn? A. Fe3+/Fe2+;
Fe2+/Fe; Ag+/Ag. B. Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag; Fe2+/Fe. C. Ag+/Ag; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+.
D. Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe.
Câu 14. Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí nào sau đây?
A. Cl2, CH4, SO2. B. CH4, HCl, CO. C. NO, CO, CO2. D. SO2, NO, NO2.
Câu 15. Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (-NH2) và 2 nhóm carboxyl
(-COOH)? A. Lysine. B. Alanine. C. Valine. D. Glutamic acid.
Câu 16. Theo quy định, tất cả các loại chất lỏng, tinh dầu được coi là chất lỏng
dễ cháy và là hàng hoá nguy hiểm nếu có điểm chớp cháy nhỏ hơn 60 độ C không
được vận chuyển qua đường hàng không. Cho điểm chớp cháy của một số loại
tinh dầu thường gặp như sau:
| Tinh dầu | Trầm hương | Quế | Đinh hương | Tràm gió | Oải hương | Thông |
| :——————– | :——–: | :-: | :——–: | :——: | :——-: | :—: |
| Điểm chớp cháy (độ C) | 51 | 87 | 87 | 52 | 68 | 65 |
Trong các loại trên, theo quy định có bao nhiêu tinh dầu hành khách được phép
mang theo lên máy bay? A. 4. B. 5. C. 2. D. 6.
Câu 17. Nguồn điện nào sau đây không dựa vào các phản ứng hoá học? A. Pin mặt
trời. B. Pin Galvani. C. Pin nhiên liệu. D. Acquy.
Câu 18. Cho các phát biểu sau: (a) Các kim loại đều tác dụng với oxygen tạo ra
oxide. (b) Tác dụng của chất xúc tác cryolite (Na3AlF6) trong quá trình điện
phân nóng chảy Al2O3 là giảm nhiệt độ nóng chảy, tăng độ dẫn điện và bảo vệ Al
sinh ra tránh tiếp xúc với oxygen trong không khí. (c) Miếng gang để trong không
khí ẩm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học. (d) Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực
trơ) ở cathode thu được kim loại. (e) Kim loại cứng nhất là Cs. (g) Cho mẩu nhỏ
Na vào nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein, dung dịch sau phản ứng có màu xanh.
Số phát biểu đúng là? A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí
sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của cellulose theo các bước sau:
Bước 1: Cho lần lượt 4,0 ml HNO3, 8,0 ml H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều
và làm lạnh. Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản
ứng vào nồi nước nóng (khoảng 60-70 độ C) khuấy nhẹ trong 5 phút. Bước 3: Lọc
lấy chất rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô (tránh
lửa). a) Sau bước 3, sản phẩm thu được chỉ chứa cellulose trinitrate. b) Sau
bước 3, lấy sản phẩm thu được đốt cháy thấy có khói trắng xuất hiện nhiều. c)
Có thể thay thế nhúm bông bằng hồ tinh bột. d) Thí nghiệm trên chứng minh mỗi
đơn vị glucose cấu thành phân tử cellulose có ba nhóm hydroxy.
Câu 2. Magnesium là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt
là cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản
xuất trong công nghiệp theo quá trình Pidgeon với nguyên liệu ban đầu là quặng
dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau:
– Giai đoạn 1. Nung quặng dolomite: MgCO3.CaCO3(s) (t độ) -> MgO(s) + CaO(s)
+ 2CO2(g)
– Giai đoạn 2. Dùng silicon trong ferrosilicon (Fe, Si) làm chất khử trong
điều kiện chân không: 2MgO(s) + 2CaO(s) + Si(s) (t độ) -> 2Mg(g) +
Ca2SiO4(s) Phản ứng chung của quá trình Pidgeon là: 2MgCO3.CaCO3(s) + Si(s)
(t độ) -> 2Mg(s) + Ca2SiO4(s) + 4CO2(g) delta_r H0_298 = 183 kJ a) Phản ứng
ở giai đoạn 2 thuộc phương pháp nhiệt luyện. b) Quá trình Pidgeon là quá
trình thu nhiệt. c) Trong phản ứng ở giai đoạn 2, MgO dễ bị khử bởi Si hơn
CaO. d) Từ 1 tấn quặng dolomite (chứa 92% MgCO3.CaCO3 về khối lượng) thu
được 108 kg kim loại magnesium. Hiệu suất của toàn bộ quá trình là 90%.
Câu 3. Cao su thiên nhiên được sản xuất từ mủ của cây cao su. Mủ cao su là một
chất lỏng màu trắng sữa, được khai thác bằng cách cạo vỏ cây. Sau khi thu hoạch,
mủ cao su phải trải qua nhiều công đoạn như bảo quản, đông tụ, cán ép, sấy khô
và lưu hoá để tạo ra các sản phẩm cao su có tính đàn hồi và độ bền cao, phục vụ
cho đời sống và sản xuất. Trong quá trình chế tạo cao su, từ mủ cao su tươi đến
cao su khô có hiệu suất trung bình 35%, còn từ cao su khô đến loại cao su có thể
dùng để sản xuất lốp xe ô tô có hiệu suất chuyển hoá 90%. Lốp xe ô tô, xe máy…
ngoài thành phần là cao su thiên nhiên còn có cao su tổng hợp, than đen, thép,
vải, phụ gia… trong đó thành phần cao su thiên nhiên chiếm 50% về khối lượng.
a) Phản ứng lưu hoá cao su là phản ứng tăng mạch polymer. b) Thành phần chính
của cao su thiên nhiên là polyisoprene. c) Cao su thiên nhiên lưu hoá là
polymer bán tổng hợp. d) Một nhà máy có quy mô trung bình mỗi ngày sản xuất
được 10 000 lốp ô tô, mỗi lốp nặng 8 kg thì cần chuẩn bị 125 tấn mủ cao su
tươi. (quá trình tính toán chỉ làm tròn bước cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu 4. Để loại bỏ ion ammonium (NH4+) trong nước thải, trước tiên người ta phải
kiềm hóa dung dịch nước thải bằng NaOH đến pH = 11, sau đó cho chảy từ trên
xuống trong một tháp được nạp đầy các vòng đệm bằng sứ, còn không khí được
thổi ngược từ dưới lên để oxi hóa NH3. Phương pháp này loại bỏ được khoảng 92%
lượng ammonium trong nước thải. Kết quả phân tích của ba mẫu nước thải khi chưa
được xử lý như sau:
| Mẫu | Hàm lượng ammonium trong nước thải (mg/lít) |
| :– | :—————————————–: |
| 1 | 10 |
| 2 | 18 |
| 3 | 125 |
Giả sử tiến hành xử lí ba mẫu nước thải theo phương pháp trên, biết rằng tiêu
chuẩn hàm lượng ammonium cho phép là 1,0 mg/lít. Cho các nhận định sau: a) Mục
đích của việc kiềm hóa ammonium là để thu được ammonia. b) Tổng lượng ammonium
còn lại của mẫu nước thải (1) và (3) là 10,8 mg/lít. c) Mẫu nước thải (2) đạt
tiêu chuẩn cho phép. d) Phương pháp ngược dòng nhằm mục đích tăng diện tích
tiếp xúc giữa ammonia với oxygen không khí.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion
Ca2+, Mg2+. Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ (kí hiệu chung là
M2+) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H+, Na+ theo sơ đồ sau: M2+
+ 2R-SO3X -> (R-SO3)2M + 2X+ (trong đó X+ là H+ hoặc Na+). Một loại cationite có
% khối lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong
nước cứng. Nếu một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có
chứa 1,00 kg cationite trên thì tổng số mol Mg2+, Ca2+ tối đa có thể được loại
bỏ là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 2. Vào mùa lạnh loại coffee tự làm nóng được sử dụng khá nhiều. Để làm nóng
coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc
NaOH rất loãng và CaO; 250 mL coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng 40 độ
C. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là 4,18 J/g.K (Nhiệt dung riêng là nhiệt
lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 độ C). Cho delta_f H0_298 (kJ/mol)
của CaO(s), H2O(l), Ca(OH)2(s) lần lượt là -635; -286; -985; các giá trị này
không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. Nhiệt tỏa ra từ phản ứng thất thoát
vào sản phẩm, vỏ hộp và môi trường là 25%. Tính khối lượng CaO theo gam cần
cung cấp để làm nóng 250 mL coffee từ 10 độ C đến 40 độ C (d = 1,0 g/ml). (làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng.
Công thức của methyl cinnamate như hình bên: (C6H5-CH=CH-COOCH3) Tỉ lệ khối
lượng của carbon và oxygen trong phân tử methyl cinnamate là k. Tìm giá trị
của k (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 4. Cho các chất: glucose (1), tinh bột (2), aniline (3), triolein (4),
alanine (5), ethyl acetate (6), Ala – Gly (7). Có bao nhiêu chất bị thuỷ phân
trong môi trường base?
Câu 5. Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các kim loại nhóm IIA đều tan trong
nước. (2) Các kim loại nhóm IA khử được ion kim loại yếu hơn trong dung dịch
muối của chúng. (3) Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron ở trạng
thái cơ bản và có tính oxi hoá yếu. (4) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs tự bốc cháy
khi tiếp xúc với nước. (5) Magnesium có E0_Mg2+/Mg = -2,356V nên tác dụng mãnh
liệt với H2O ở nhiệt độ thường. Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ bé đến
lớn. (Ví dụ: 12, 134,…)
Câu 6. Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên
liệu sinh học dồi dào. Phản ứng chung trong pin ethanol – oxygen như sau:
C2H5OH(l) + 3O2(g) -> 2CO2(g) + 3H2O(l) delta_r H0_298 = -1366,7 kJ Một pin
ethanol – oxygen được dùng để thắp sáng 8 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất 3
W (3 J.s-1) liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 230 gam ethanol. Biết rằng 60%
lượng nhiệt sinh ra từ phản ứng (ở điều kiện chuẩn) được chuyển hoá thành
điện năng. Giá trị của t bằng bao nhiêu? (quá trình tính toán chỉ làm tròn
bước cuối cùng đến hàng phần mười).
—-HẾT—
