Đề thi giữa kì 2 Toán 12 năm 2025 2026 THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Toán
Trường: Trường THPT Số 1 Ngô Gia Tự
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Toán
Trường: Trường THPT Số 1 Ngô Gia Tự
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi
2026

Đề thi thử THPT 2026 môn Toán

2025

Đề thi thử THPT 2025 môn Toán

Tỉnh / Sở có nhiều đề

Theo trường / liên trường / cụm

Đề thi giữa kì 2 Toán 12 năm 2025 2026 THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12, được biên soạn nhằm phục vụ công tác kiểm tra định kỳ và định hướng ôn tập cho kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia. Đây là mẫu đề thi giữa học kỳ 2 môn Toán 12 do THPT Ngô Gia Tự thuộc Sở GD&ĐT Đắk Lắk triển khai cho năm học 2025 – 2026, giúp các em học sinh tự đánh giá năng lực và làm quen với cấu trúc đề thi chính thức. Nội dung đề bao quát các chuyên đề trọng tâm bao gồm Nguyên hàm, tích phân, ứng dụng tích phân trong thực tiễn và Hình học tọa độ Oxyz. Thông qua việc giải đề trắc nghiệm toán 12 này, học sinh sẽ rèn luyện được tư duy logic, kỹ năng xử lý dữ kiện nhanh chóng và khả năng vận dụng toán học vào giải quyết các bài toán thực tế phức tạp.

Việc luyện tập trực tuyến các bộ đề thi ôn luyện 12 trên website dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn cao điểm năm 2025. Với giao diện trực quan và tính năng thông minh, các em có thể làm bài nhiều lần để nắm vững kiến thức, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài và theo dõi biểu đồ tiến bộ của bản thân qua từng giai đoạn. Hệ thống câu hỏi môn Toán được phân loại khoa học từ lý thuyết căn bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh nắm bắt phương pháp ra đề mới, từ đó nâng cao kỹ năng phản xạ và tiết kiệm tối đa thời gian ôn thi. Đây là môi trường rèn luyện lý tưởng để các sĩ tử chuẩn bị tâm lý và kiến thức vững vàng nhất cho những kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Biết $\int{1}^{3} \frac{x+2}{x} dx = a + b ln c$, với $a, b, c in \mathbb{Z}, c < 9$. Tính tổng $S = a + b + c$.
A. $S = 5$.
B. $S = 6$.
C. $S = 8$.
D. $S = 7$.
Đáp án: D

Câu 2. Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P)$ có phương trình $\frac{x}{4} + \frac{y}{6} + \frac{z}{2} – 1 = 0$. Mặt phẳng $(P)$ có vectơ pháp tuyến là?
A. $(3; 2; 6)$.
B. $(3; 2; 1)$.
C. $(4; 6; 2)$.
D. $(2; 3; 1)$.
Đáp án: A

Câu 3. Tính tích phân $I = \int{0}^{2} |x – 2| dx$.
A. $I = 2$.
B. $I = 0$.
C. $I = 4$.
D. $I = -2$.
Đáp án: A

Câu 4. Tính diện tích $S$ hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = x^2 + 1, x = -1, x = 2$ và trục hoành.
A. $S = 13$.
B. $S = 6$.
C. $S = 16$.
D. $S = \frac{13}{6}$.
Đáp án: B

Câu 5. Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $M(1; 2; 1)$ và $N(3; 1; -2)$. Đường thẳng $MN$ có phương trình là
A. $\frac{x – 1}{4} = \frac{y – 2}{3} = \frac{z – 1}{-1}$.
B. $\frac{x – 1}{2} = \frac{y – 2}{-1} = \frac{z – 1}{-3}$.
C. $\frac{x + 1}{4} = \frac{y + 2}{3} = \frac{z + 1}{-1}$.
D. $\frac{x + 1}{2} = \frac{y + 2}{-1} = \frac{z + 1}{-3}$.
Đáp án: B

Câu 6. Cho hàm số $f(x) = 1 + sin x$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
A. $\int f(x) dx = x – cos x + C$.
B. $\int f(x) dx = x + cos x + C$.
C. $\int f(x) dx = x + sin x + C$.
D. $\int f(x) dx = cos x + C$.
Đáp án: A

Câu 7. Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = 7^x$.
A. $\int 7^x dx = \frac{7^{x+1}}{x+1} + C$
B. $\int 7^x dx = 7^{x+1} + C$
C. $\int 7^x dx = \frac{7^x}{ln 7} + C$
D. $\int 7^x dx = 7^x ln 7 + C$
Đáp án: C

Câu 8. Cho hàm số $f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$. Gọi $S$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = f(x), y = 0, x = -1, x = 2$ (như hình vẽ bên). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A. $S = \int{-1}^{1} f(x) dx – \int{1}^{2} f(x) dx$.
B. $S = -\int{-1}^{1} f(x) dx – \int{1}^{2} f(x) dx$.
C. $S = \int{-1}^{1} f(x) dx + \int{1}^{2} f(x) dx$.
D. $S = -\int{-1}^{1} f(x) dx + \int{1}^{2} f(x) dx$.
Đáp án: A

Câu 9. Trong không gian $Oxyz$, phương trình mặt phẳng $(alpha)$ đi qua điểm $A(2; -1; 3)$ và có vectơ pháp tuyến $vec{n} = (2; 3; -1)$ là:
A. $(alpha): 2x – y + 3z + 2 = 0$.
B. $(alpha): 2x – y + 3z – 2 = 0$.
C. $(alpha): 2x + 3y – z + 2 = 0$.
D. $(alpha): 2x + 3y – z – 2 = 0$.
Đáp án: C

Câu 10. Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^5 – 5$ là
A. $5x^6 – 5x + C$.
B. $\frac{x^6}{6} – 5x + C$.
C. $5x^4 + C$.
D. $\frac{x^5}{5} – 5x + C$.
Đáp án: B

Câu 11. Trong không gian $Oxyz$, cho $M(1; 2; -3)$ và mặt phẳng $(P): 2x – y + 3z – 1 = 0$. Phương trình của đường thẳng đi qua điểm $M$ và vuông góc với $(P)$ là
A. $begin{cases} x = -1 + 2t \ y = -2 – t \ z = 3 + 3t end{cases}$.
B. $begin{cases} x = 1 – 2t \ y = 2 – t \ z = -3 – 3t end{cases}$.
C. $begin{cases} x = 2 + t \ y = -1 + 2t \ z = 3 – 3t end{cases}$.
D. $begin{cases} x = 1 + 2t \ y = 2 – t \ z = -3 + 3t end{cases}$.
Đáp án: D

Câu 12. Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A(2; 4; 1), B(-1; 1; 3)$ và mặt phẳng $(P): x – 3y + 2z – 5 = 0$. Lập phương trình mặt phẳng $(Q)$ đi qua hai điểm $A, B$ và vuông góc với mặt phẳng $(P)$.
A. $3y + 2z – 11 = 0$.
B. $x – 3y + 2z – 5 = 0$.
C. $2x – 3y – 11 = 0$.
D. $2y + 3z – 11 = 0$.
Đáp án: D

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho $\int f(x) dx = x^2 + x + C_1, \int g(x) dx = x^4 + x^3 + C_2$. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) $g(0) = 1$ __________
b) $f(x) = 2x + 1$ __________
c) $\int{0}^{1} g(x) dx = 3$ __________
d) Khi đó $\int{0}^{1} f(x)g(x) dx = \frac{51}{10}$ __________
Đáp án: S|Đ|S|Đ

Câu 2. Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $Delta: begin{cases} x = -2 + t \ y = 2t \ z = 1 – 3t end{cases}$ và điểm $M(2; -2; 1)$.
a) Phương trình chính tắc của đường thẳng $Delta’$ đi qua điểm $M$ và song song với $Delta$ là $\frac{x – 2}{1} = \frac{y + 2}{2} = \frac{z – 1}{-3}$. __________
b) Một vectơ chỉ phương của $Delta$ là $vec{u}_{Delta} = (1; 2; -3)$. __________
c) Phương trình đường thẳng $d$ đi qua điểm $M$ cắt và vuông góc với $Delta$ là: $begin{cases} x = 2 + 2t \ y = -2 – 2t \ z = 1 end{cases}$. __________
d) Có duy nhất một điểm $I$ thuộc đường thẳng $Delta$ sao cho $OI = sqrt{5}$. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S

Câu 3. Cho hình phẳng $(H)$ giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x) = \frac{x+1}{x}$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 2, x = 6$. Khi đó:
a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x) – 1$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 2, x = 6$ là $S = 2 ln 3$. __________
b) Thể tích vật thể tròn xoay được tạo thành khi quay $(H)$ quanh trục $Ox$ là $V = \frac{(13 + 6 ln 3)pi}{3}$. __________
c) Thể tích vật thể tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$ và các đường thẳng $y = 1, x = 2, x = 6$ quanh trục $Ox$ là $V = \frac{1 + 12 ln 3}{3}pi$. __________
d) Diện tích hình phẳng $(H)$ là $S = 4 + ln 3$. __________
Đáp án: S|Đ|S|Đ

Câu 4. Trong không gian $Oxyz$, gọi $(P)$ là mặt phẳng đi qua hai điểm $A(1; 2; 0), B(2; 3; 1)$ và song song với trục $Oz$. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$ là $vec{n}_{(P)} = (-1; 1; 0)$. __________
b) $vec{AB}$ vuông góc với vectơ $vec{a}(2; -7; -5)$. __________
c) Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng $AB$ là $(Q): 2x + 2y + 2z – 9 = 0$. __________
d) Mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $K(5; 6; 7)$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Hai học sinh đang chuyền bóng. Bạn nữ ném bóng cho bạn nam. Quả bóng bay trên không, lệch sang phải và rơi xuống tại vị trí cách bạn nam $3m$, cách bạn nữ $5m$ (Hình vẽ). Cho biết quỹ đạo của quả bóng nằm trong mặt phẳng $(P)$ vuông góc với mặt đất. Phương trình của $(P)$ trong không gian $Oxyz$ được mô tả như trong hình vẽ có dạng $ax + 3y + cz = 0$. Tìm $a + c$.

Đáp án: -4

Câu 2. Gia tốc tại thời điểm $t$ (giây) của một vật chuyển động thẳng được cho bởi công thức $a(t) = 4pi cos t (cm/s^2)$. Nếu vận tốc của vật bằng 0 tại thời điểm $t = 0$ thì vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian $0 leq t leq pi$ là bao nhiêu?
Đáp án: 8

Câu 3. Cho hình $(H)$ giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = \frac{sqrt{3}}{9}x^3$, cung tròn có phương trình $y = sqrt{4 – x^2}$ (với $0 leq x leq 2$) và trục hoành (phần tô đậm trong hình vẽ).

Biết thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay $(H)$ quanh trục hoành là $V = left( -\frac{a}{b}sqrt{3} + \frac{c}{d} right)pi$, trong đó $a, b, c, d in \mathbb{N}^*$ và $\frac{a}{b}, \frac{c}{d}$ là các phân số tối giản. Tính $P = a + b + c + d$.
Đáp án: 46

Câu 4. Có một chiếc lồng bằng sắt dạng hình hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$ có $AB = 2m, AD = 3m, AA’ = 1m$. Người thợ hàn muốn hàn một thanh sắt $MN$ nối hai đoạn $AD’$ và $BD’$ (Hình vẽ). Tính chiều dài ngắn nhất của đoạn thanh sắt $MN$. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét.

Đáp án: __________

Câu 5. Một quần thể vi khuẩn ban đầu gồm 500 vi khuẩn, sau đó bắt đầu tăng trưởng. Gọi $P(t)$ là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm $t$, trong đó $t$ tính theo ngày ($0 leq t leq 10$). Tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó cho bởi hàm số $P'(t) = ksqrt{t}$, trong đó $k$ là hằng số. Sau 1 ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó đã tăng lên thành 600 vi khuẩn. Tính số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 7 ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 2352

Câu 6. Bác Năm làm một cái cửa nhà hình parabol có chiều cao từ mặt đất đến đỉnh là $2,25$ mét, chiều rộng tiếp giáp với mặt đất là $3$ mét. Giá làm cửa mỗi mét vuông là $1500000$ đồng. Vậy bác Năm phải trả bao nhiêu nghìn đồng?
Đáp án: 6750

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận