Đề thi giữa kì 2 Toán 12 năm 2025 2026 THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu học tập chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12, được biên soạn bởi Sở GD&ĐT Đắk Lắk nhằm đánh giá năng lực định kỳ và hỗ trợ quá trình ôn thi tốt nghiệp THPT. Đây là một mẫu đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Toán lớp 12 bám sát chương trình học năm 2025, giúp các em củng cố kiến thức về Nguyên hàm và tích phân, Ứng dụng tích phân cùng hệ tọa độ trong không gian Oxyz. Thông qua cấu trúc đề bài chuẩn hóa, học sinh không chỉ được rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh, đọc hiểu dữ kiện chính xác mà còn nâng cao khả năng tư duy logic để sẵn sàng chinh phục các dạng đề thi toán 12 chính thức.
Trải nghiệm luyện tập trên dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh trong giai đoạn tăng tốc chuẩn bị cho các kỳ đề ôn thi lớp 12 quan trọng. Với giao diện trực quan, dễ thao tác, hệ thống cho phép người dùng thực hiện bài thi nhiều lần, nhận kết quả tức thì và xem giải chi tiết để tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của nền tảng là sự phân hóa câu hỏi từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh lớp 12 làm quen với áp lực thời gian và cách ra đề linh hoạt. Việc tận dụng nguồn học liệu này giúp các em tối ưu hóa quy trình ôn tập môn Toán, tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo nắm vững mọi mạch kiến thức trọng tâm cho kỳ thi năm 2025.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nguyên hàm của hàm số $f(x)=2x+3$ là:
A. $2x^2+3x+C$.
B. $x^2+3x+C$.
C. $x^2-3x+C$.
D. $2x^2+3x$.
Câu 2. Gọi $S$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y=e^x, y=0, x=1, x=2$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A. $S=\int_{0}^{1}\left|e^\\right|dx$
B. $S=\int_{1}^{2}e^xdx$
C. $S=\int_{0}^{1}\left|e^{2x}\right|dx$
D. $S=\int_{1}^{2}pi e^xdx$
Câu 3. Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên đoạn $[a;b]$. Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số $y=f(x)$, trục hoành và hai đường thẳng $x=a, x=b$ $(a lt b)$ được tính theo công thức.
A. $S=\int_{a}^{b}\left|f(x)\right|dx$.
B. $S=\int_{a}^{b}f^2(x)dx$.
C. $S=\int_{b}^{a}\left|f(x)\right|dx$.
D. $S=\int_{a}^{b}f(x)dx$.
Câu 4. Nếu $\int f(x)dx = \frac{x^3}{3} + e^x + C$ thì $f(x)$ bằng:
A. $f(x) = x^2 + e^x$.
B. $f(x) = \frac{x^4}{12} + e^x$.
C. $f(x) = \frac{x^4}{3} + e^x$.
D. $f(x) = 3x^2 + e^x$.
Câu 5. Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên $mathbb{R}$ và có đồ thị $(C)$ là đường cong như hình bên. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị $(C)$, trục hoành và hai đường thẳng $x=0, x=2$ là:

A. $\int_{0}^{2}\left|f(x)\right|dx$.
B. $-\int_{0}^{1}f(x)dx + \int_{1}^{2}f(x)dx$.
C. $\int_{0}^{1}f(x)dx – \int_{1}^{2}f(x)dx$.
D. $\int_{0}^{2}f(x)dx$.
Câu 6. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào Sai?
A. $\int \frac{1}{cos^2 x}dx = tan x + C$
B. $\int \frac{1}{sin^2 x}dx = -cot x + C$
C. $\int cos xdx = sin x + C$
D. $\int sin xdx = cos x + C$
Câu 7. Tích phân $I = \int_{1}^{2} \frac{3}{x}dx$ bằng:
A. $2ln 3$.
B. $3ln 2 – 1$.
C. $1 – ln 2$.
D. $3ln 2$.
Câu 8. Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên đoạn $[a;b]$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên đoạn $[a;b]$. Chọn mệnh đề đúng.
A. $\int_{a}^{b} f(x)dx = F(b) + F(a)$.
B. $\int_{a}^{b} f(x)dx = F^2(b) – F^2(a)$.
C. $\int_{a}^{b} f(x)dx = F(a) – F(b)$.
D. $\int_{a}^{b} f(x)dx = F(b) – F(a)$.
Câu 9. Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng $d$ đi qua điểm $M(3;3;-2)$ và có vectơ chỉ phương $vec{u}=(1;3;1)$. Phương trình chính tắc của đường thẳng $d$ là:
A. $\frac{x-1}{3} = \frac{y-3}{3} = \frac{z-1}{-2}$
B. $\frac{x+3}{1} = \frac{y+3}{3} = \frac{z-2}{1}$
C. $\frac{x+1}{3} = \frac{y+3}{3} = \frac{z+1}{-2}$
D. $\frac{x-3}{1} = \frac{y-3}{3} = \frac{z+2}{1}$
Câu 10. Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(alpha)$ có phương trình $2x+4y-3z+1=0$, một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng $(alpha)$ là:
A. $vec{n}=(2;4;3)$.
B. $vec{n}=(-3;4;2)$.
C. $vec{n}=(2;4;-3)$.
D. $vec{n}=(2;-4;-3)$.
Câu 11. Cho $\int_{0}^{1} f(x)dx = 2025$ và $\int_{0}^{1} g(x)dx = 2026$, khi đó $\int_{0}^{1} \left(f(x) – 3g(x)\right)dx$ bằng:
A. $-2021$.
B. $-4035$.
C. $-4053$.
D. $-2$.
Câu 12. Trong không gian $Oxyz$, phương trình mặt phẳng $(Oyz)$ là:
A. $x=0$.
B. $z=0$.
C. $y+z=0$.
D. $y=0$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d: \frac{x-2}{1} = \frac{y-1}{2} = \frac{z+3}{2}$
a) Đường thẳng $d$ vuông góc với mặt phẳng $(P): 2x+y-3z+5=0$. __________
b) Đường thẳng $d$ có một vectơ chỉ phương $vec{v}=(2;4;4)$. __________
c) Đường thẳng $d$ qua điểm $M(1;2;2)$. __________
d) Đường thẳng $d$ có phương trình tham số $begin{cases} x = 2+t \ y = 1+2t \ z = -3+2t end{cases}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Một ô tô đang chạy với tốc độ $72 km/h$ thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường. Người lái xe phản ứng một giây sau đó bằng cách đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ $v(t) = -10t + 30 (m/s)$, trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi $s(t)$ là quãng đường xe ô tô đi được trong $t(giây)$ kể từ lúc đạp phanh.
a) Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là $45 (m)$. __________
b) Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là $120 (m)$. __________
c) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 3 giây. __________
d) Công thức biểu diễn hàm số $s(t) = -5t^2 + 30t + 72 (m)$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Cho hàm số $f(x)$ liên tục và không âm trên đoạn $[0;3]$. $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ trên đoạn $[0;3]$ thỏa $F(3)=2$ và $F(0)=1$.
a) $\int_{0}^{3} f(x)dx = -\int_{3}^{0} f(x)dx = F(3) – F(0)$. __________
b) Hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số $y=f(x)$, trục hoành và hai đường thẳng $x=0, x=3$ có diện tích bằng 1. __________
c) $\int_{0}^{3} f(t)dt = 1$. __________
d) Hiệu số $F(3) – F(0)$ gọi là tích phân từ 3 đến 0 của hàm số $f(x)$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P): 2x-y+2z-5=0$.
a) Mặt phẳng $(R)$ đi qua điểm $B(1;3;5)$ và song song với mặt phẳng $(P)$, có phương trình là: $2x-y+2z+9=0$. __________
b) Điểm $M(1;0;1)$ nằm trên mặt phẳng $(P)$. __________
c) Khoảng cách từ điểm $A(0;-3;2)$ đến mặt phẳng $(P)$ bằng $\frac{3}{2}$. __________
d) Mặt phẳng $(Q): x+4y+z-5=0$ vuông góc với mặt phẳng $(P)$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên đoạn $[0;2]$. Giả sử $y=F(x)$ là một nguyên hàm của $y=f(x)$ và $\int_{0}^{2} f(x)dx = 3$ và $F(0)=2$. Giá trị $F(2)$ bằng bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 2. Người ta truyền nhiệt cho một bình nuôi cấy vi sinh vật từ $1^circ C$. Tốc độ tăng nhiệt độ của bình tại thời điểm $t$ phút $(0 leq t leq 5)$ được cho bởi hàm số $f(t) = 3t^2 (^circ C/\text{phút})$. Biết rằng nhiệt độ của bình đó tại thời điểm $t$ là một nguyên hàm của hàm số $f(t)$. Tìm nhiệt độ của bình tại thời điểm 3 phút kể từ khi truyền nhiệt.
Đáp án: __________
Câu 3. Cho các hàm số $y=x^2-2x-1$ và $y=-x^2+3$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tính diện tích miền được gạch sọc.

Đáp án: __________
Câu 4. Biết rằng $y=F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $y=f(x)$. Đồ thị của hàm số $y=f(x)$ được biểu diễn trong hình bên dưới.

Biết rằng diện tích các phần hình phẳng $A$ và $B$ lần lượt là $S_A=5, S_B=2$. Khi $F(-2)=1$. Hãy tính giá trị $F(1)$.
Đáp án: __________
Câu 5. Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng song song $(P): x+2y+2z+11=0$ và $(Q): x+2y+2z+2=0$. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$.
Đáp án: __________
Câu 6. Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A(-1;2;0), B(1;1;3)$ và mặt phẳng $(P): x-2y+3z-5=0$. Phương trình của mặt phẳng đi qua hai điểm $A, B$ đồng thời vuông góc với $(P)$ là $2x-ay-bz+c=0$. Tính giá trị của biểu thức $a+2b+3c$.
Đáp án: __________
