Bài tập trắc nghiệm Toán 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 2 giúp học sinh nắm vững ngôn ngữ tập hợp và các phép toán dùng để mô tả, phân loại những nhóm đối tượng. Trọng tâm Bài 2 – Tập hợp và các phép toán trên tập hợp gồm phần tử, tập con, tập rỗng, hai tập hợp bằng nhau và những tập hợp số thường gặp. Trong Chương I về Mệnh đề và tập hợp, người học sẽ luyện biểu diễn tập hợp bằng cách liệt kê, nêu tính chất đặc trưng hoặc sử dụng biểu đồ Venn. Kiến thức Toán 10 thuộc sách Kết nối tri thức còn bao quát phép hợp, phép giao, hiệu, phần bù và cách biểu diễn khoảng, đoạn, nửa khoảng trên trục số. Thông qua các bài toán có nhiều điều kiện, học sinh biết xác định miền giá trị, kiểm tra quan hệ bao hàm và lựa chọn phép toán phù hợp. Nội dung này hỗ trợ người học sử dụng kí hiệu chính xác, kết nối tập hợp với mệnh đề và hạn chế sai sót khi một phần tử đồng thời thuộc nhiều nhóm khác nhau.
Dethitracnghiem xây dựng Bài tập trắc nghiệm Toán 10 theo chương trình năm học 2026–2027, đồng thời cập nhật những cấu trúc đề mới nhất để học sinh luyện tập. Hệ thống bài tập trắc nghiệm 10 sắp xếp câu hỏi theo bài học và cấp độ, giúp người học chuyển từ phần nhận biết khái niệm đến yêu cầu vận dụng. Nội dung của Bài 2 kiểm tra cách viết tập hợp, xác định tập con, biểu diễn khoảng và thực hiện phép hợp, giao, hiệu hoặc phần bù. Các đề thi và bài tập trực tuyến giúp học sinh ôn thi dễ dàng, chủ động kiểm tra từng nhóm kiến thức trên thiết bị phù hợp. Ngân hàng câu hỏi được bổ sung thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực sử dụng kí hiệu và giải quyết vấn đề. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, miễn phí, hiển thị kết quả ngay sau khi hoàn thành. Mỗi câu đều có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh nhận ra lỗi khi xác định tập hoặc thực hiện phép toán.
ĐỀ THI
Câu 1: Cho \(A=\{1;3;5;7\}\). Khẳng định nào đúng?
A. \(2\in A\).
B. \(5\in A\).
C. \(6\in A\).
D. \(7\notin A\).
Câu 2: Tập hợp \(A=\{x\in\mathbb{N}\mid x<4\}\) được viết theo cách liệt kê là:
A. \(\{1;2;3;4\}\).
B. \(\{0;1;2;3;4\}\).
C. \(\{1;2;3\}\).
D. \(\{0;1;2;3\}\).
Câu 3: Tập nghiệm của phương trình \(x^2+1=0\) trên \(\mathbb{R}\) là:
A. \(\varnothing\).
B. \(\{0\}\).
C. \(\{-1;1\}\).
D. \(\{-1\}\).
Câu 4: Tập hợp \(A=\{2;4;6;8\}\) có bao nhiêu phần tử?
A. Hai phần tử.
B. Ba phần tử.
C. Bốn phần tử.
D. Năm phần tử.
Câu 5: Cho \(A=\{1;2\}\), \(B=\{1;2;3\}\). Khẳng định nào đúng?
A. \(B\subset A\).
B. \(A\subset B\).
C. \(3\in A\).
D. \(A=B\).
Câu 6: Tập hợp nào là tập con của mọi tập hợp?
A. Tập rỗng.
B. Tập số tự nhiên.
C. Tập số nguyên.
D. Tập số thực.
Câu 7: Cho \(A=\{1;2;3\}\). Tập hợp nào bằng \(A\)?
A. \(\{1;2\}\).
B. \(\{2;3\}\).
C. \(\{1;3\}\).
D. \(\{3;2;1\}\).
Câu 8: Tập hợp \(A\) có 4 phần tử. Số tập con của \(A\) là:
A. \(4\).
B. \(8\).
C. \(16\).
D. \(32\).
Câu 9: Cho \(A=\{1;2;3\}\), \(B=\{3;4;5\}\). Khi đó \(A\cup B\) bằng:
A. \(\{1;2;3;4;5\}\).
B. \(\{1;2;4;5\}\).
C. \(\{3\}\).
D. \(\{1;2;4\}\).
Câu 10: Cho \(A=\{1;2;3\}\), \(B=\{2;3;4\}\). Khi đó \(A\cap B\) bằng:
A. \(\{1;4\}\).
B. \(\{1;2;3;4\}\).
C. \(\{2;4\}\).
D. \(\{2;3\}\).
Câu 11: Cho \(A=\{1;2;3;4\}\), \(B=\{3;4;5\}\). Khi đó \(A\setminus B\) bằng:
A. \(\{3;4\}\).
B. \(\{1;2\}\).
C. \(\{1;2;5\}\).
D. \(\{5\}\).
Câu 12: Cho \(A=[-2;4]\), \(B=[1;6]\). Khi đó \(A\cap B\) là:
A. \([-2;6]\).
B. \([-2;1]\).
C. \([1;4]\).
D. \([4;6]\).
Câu 13: Cho \(A=(-\infty;3]\), \(B=(1;+\infty)\). Khi đó \(A\cap B\) là:
A. \([1;3]\).
B. \((1;3)\).
C. \([1;3)\).
D. \((1;3]\).
Câu 14: Cho \(A=(-2;5)\), \(B=[3;7]\). Khi đó \(A\cup B\) là:
A. \((-2;7]\).
B. \([-2;7]\).
C. \((-2;7)\).
D. \([3;5)\).
Câu 15: Cho \(A=[-1;4]\), \(B=(2;6)\). Khi đó \(A\setminus B\) là:
A. \([-1;2)\).
B. \([-1;2]\cup\{4\}\).
C. \([-1;2]\).
D. \([-1;4]\).
Câu 16: Cho tập vũ trụ \(U=\{1;2;3;4;5\}\) và \(A=\{2;4\}\). Phần bù của \(A\) trong \(U\) là:
A. \(\{2;4\}\).
B. \(\{1;3;5\}\).
C. \(\{1;2;3\}\).
D. \(\{3;4;5\}\).
Câu 17: Cho \(A=\{x\in\mathbb{Z}\mid -2\le x<3\}\). Số phần tử của \(A\) là:
A. \(5\).
B. \(4\).
C. \(6\).
D. \(7\).
Câu 18: Cho \(A=[0;5]\), \(B=(3;8)\). Khi đó \(B\setminus A\) là:
A. \((3;5)\).
B. \([5;8)\).
C. \((5;8)\).
D. \((3;8)\).
Câu 19: Cho \(A=(-\infty;2)\), \(B=[2;+\infty)\). Khẳng định nào đúng?
A. \(A\cap B=\{2\}\).
B. \(A\cup B=\mathbb{R}\setminus\{2\}\).
C. \(A\setminus B=(-\infty;2]\).
D. \(A\cap B=\varnothing\).
Câu 20: Nếu \(A\subset B\) thì khẳng định nào luôn đúng?
A. \(A\cap B=B\).
B. \(A\cup B=B\).
C. \(B\setminus A=\varnothing\).
D. \(A\setminus B=B\).
Câu 21: Cho \(A\cap B=A\). Kết luận nào đúng?
A. \(B\subset A\).
B. \(A=B\) trong mọi trường hợp.
C. \(A\subset B\).
D. \(A\cap B=\varnothing\).
Câu 22: Lớp 10A có 20 học sinh thích bóng đá, 15 học sinh thích cầu lông và 8 học sinh thích cả hai. Số học sinh thích ít nhất một môn là:
A. \(27\).
B. \(35\).
C. \(28\).
D. \(43\).
Câu 23: Một nhóm có 40 người, trong đó 22 người biết tiếng Anh, 18 người biết tiếng Pháp và 10 người biết cả hai. Số người không biết ngôn ngữ nào là:
A. \(8\).
B. \(12\).
C. \(14\).
D. \(10\).
Câu 24: Lớp học có 45 học sinh, 30 em tham gia câu lạc bộ Toán và 25 em tham gia câu lạc bộ Anh. Ít nhất bao nhiêu em tham gia cả hai?
A. \(5\).
B. \(10\).
C. \(15\).
D. \(20\).
Câu 25: Cho \(A=\{x\in\mathbb{R}\mid |x|\le3\}\). Tập hợp \(A\) là:
A. \([-3;3]\).
B. \((-3;3)\).
C. \((-\infty;3]\).
D. \([-3;+\infty)\).
Câu 26: Cho \(A=\{x\in\mathbb{R}\mid x^2-5x+6=0\}\). Khi đó \(A\) bằng:
A. \(\{-2;-3\}\).
B. \(\{2;3\}\).
C. \(\{-3;2\}\).
D. \(\{-2;3\}\).
Câu 27: Cho \(A=[m;5]\), \(B=[2;7]\). Điều kiện để \(A\subset B\) và \(A\ne\varnothing\) là:
A. \(m<2\). B. \(m>5\).
C. \(m\le2\).
D. \(2\le m\le5\).
Câu 28: Cho \(A=(-\infty;m]\), \(B=[2;+\infty)\). Để \(A\cap B=\varnothing\), điều kiện là:
A. \(m\le2\).
B. \(m>2\).
C. \(m<2\).
D. \(m\ge2\).
Câu 29: Một lớp có 50 học sinh; 32 em thích Toán, 28 em thích Văn và 6 em không thích môn nào. Số em thích cả hai môn là:
A. \(16\).
B. \(10\).
C. \(14\).
D. \(22\).
Câu 30: Cho \(A=[-2;m]\), \(B=[1;4]\). Để \(A\cap B=[1;3]\), giá trị của \(m\) là:
A. \(m=1\).
B. \(m=3\).
C. \(m=4\).
D. \(m=5\).
