Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 26 mở ra một lĩnh vực toán học đầy thú vị về khả năng xảy ra của các sự kiện ngẫu nhiên trong đời sống hàng ngày. Nội dung thuộc Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển với Bài 26 – Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất hướng dẫn các em cách xác định không gian mẫu. Học sinh sẽ làm quen với các loại biến cố từ biến cố chắc chắn, không thể đến biến cố đối, đồng thời học công thức tính xác suất dựa trên tỉ số giữa số kết quả thuận lợi và số kết quả có thể xảy ra. Bài học rèn luyện tư duy khách quan và kỹ năng đánh giá rủi ro thông qua các ví dụ thực tế về gieo xúc xắc, rút thẻ hay các trò chơi may rủi khác. Nắm vững kiến thức trong toán 10 thuộc sách kết nối tri thức về xác suất tạo tiền đề quan trọng để học sinh tiếp cận các lĩnh vực thống kê và quản trị rủi ro hiện đại.

Tại website dethitracnghiem, kho bài tập cho năm học 2026–2027 được cập nhật thường xuyên với các đề thi xác suất bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục hiện nay. Học sinh dễ dàng thực hiện các bài trắc nghiệm lớp 10 trực tuyến để củng cố kỹ năng liệt kê không gian mẫu và tính toán xác suất biến cố một cách thành thạo. Nền tảng được thiết kế tối ưu giúp việc ôn thi dễ dàng và mang lại hứng thú học tập thông qua những câu hỏi mang tính ứng dụng thực tiễn sinh động. Quy trình nộp bài và chấm điểm tự động nhanh gọn hoàn toàn miễn phí giúp học sinh tự theo dõi mức độ tiến bộ của bản thân sau từng lượt luyện tập bài bản. Mọi câu hỏi đều đi kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn cụ thể cách đếm số phần tử của biến cố và không gian mẫu chính xác nhất. Đây là nguồn tư liệu quý báu giúp học sinh lớp 10 bứt phá điểm số và làm chủ kiến thức xác suất một cách tự tin nhất.

ĐỀ THI

Câu 1: Tập hợp mọi kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là:
A. Các biến cố ngẫu nhiên.
B. Các kết quả thuận lợi.
C. Không gian mẫu phép thử.
D. Tập hợp các biến cố đối.

Câu 2: Xác suất của một biến cố A bất kỳ luôn thỏa mãn điều kiện:
A. Giá trị $P(A)$ nằm trong $(-1; 1)$.
B. Giá trị $P(A)$ nằm trong $(0; 1)$.
C. Giá trị $P(A)$ nằm trong $[-1; 1]$.
D. Giá trị $P(A)$ nằm trong $[0; 1]$.

Câu 3: Gọi $\bar{A}$ là biến cố đối của A. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. $P(A) + P(\bar{A}) = 1$.
B. $P(A) – P(\bar{A}) = 1$.
C. $P(A) \cdot P(\bar{A}) = 1$.
D. $P(A) + P(\bar{A}) = 0$.

Câu 4: Tung một đồng xu cân đối 2 lần, số phần tử của không gian mẫu là:
A. Số phần tử của $\Omega$ là 2.
B. Số phần tử của $\Omega$ là 4.
C. Số phần tử của $\Omega$ là 6.
D. Số phần tử của $\Omega$ là 8.

Câu 5: Gieo một con xúc xắc, xác suất xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 2 là:
A. Xác suất của biến cố là 1/6.
B. Xác suất của biến cố là 1/3.
C. Xác suất của biến cố là 2/3.
D. Xác suất của biến cố là 1/2.

Câu 6: Biến cố không thể xảy ra có xác suất bằng bao nhiêu?
A. Xác suất biến cố đó bằng 1.
B. Xác suất biến cố đó bằng 0,5.
C. Xác suất biến cố đó bằng 0.
D. Xác suất biến cố đó bằng -1.

Câu 7: Gieo con xúc xắc 2 lần, số phần tử không gian mẫu là:
A. Số phần tử không gian mẫu là 12.
B. Số phần tử không gian mẫu là 36.
C. Số phần tử không gian mẫu là 24.
D. Số phần tử không gian mẫu là 18.

Câu 8: Một hộp có 4 bi đỏ và 6 bi xanh, lấy ngẫu nhiên 1 bi. Xác suất bi đỏ là:
A. Xác suất lấy được bi là 0,2.
B. Xác suất lấy được bi là 0,4.
C. Xác suất lấy được bi là 0,6.
D. Xác suất lấy được bi là 0,5.

Câu 9: Xác suất của biến cố chắc chắn luôn bằng:
A. Giá trị xác suất bằng 0.
B. Giá trị xác suất bằng 0,5.
C. Giá trị xác suất bằng 2.
D. Giá trị xác suất bằng 1.

Câu 10: Gieo 1 con xúc xắc, xác suất mặt xuất hiện có số chấm là số nguyên tố là:
A. Tỉ lệ xuất hiện mặt là 1/3.
B. Tỉ lệ xuất hiện mặt là 1/2.
C. Tỉ lệ xuất hiện mặt là 2/3.
D. Tỉ lệ xuất hiện mặt là 1/6.

Câu 11: Tung 1 đồng xu 3 lần, số phần tử không gian mẫu là:
A. Không gian mẫu có 4 phần tử.
B. Không gian mẫu có 6 phần tử.
C. Không gian mẫu có 8 phần tử.
D. Không gian mẫu có 9 phần tử.

Câu 12: Chọn ngẫu nhiên 1 số từ 1 đến 10, xác suất chọn được số lẻ là:
A. Khả năng chọn được số là 0,5.
B. Khả năng chọn được số là 0,4.
C. Khả năng chọn được số là 0,6.
D. Khả năng chọn được số là 0,3.

Câu 13: Biến cố đối của “Có ít nhất một lần mặt sấp” khi tung đồng xu 2 lần là:
A. Cả hai lần tung đều mặt sấp.
B. Có đúng một lần là mặt ngửa.
C. Lần đầu sấp lần sau ngửa.
D. Cả hai lần tung đều mặt ngửa.

Câu 14: Gieo 2 con xúc xắc, xác suất để hai mặt có số chấm giống nhau là:
A. Tỉ lệ hai mặt giống nhau là 1/12.
B. Tỉ lệ hai mặt giống nhau là 1/6.
C. Tỉ lệ hai mặt giống nhau là 1/36.
D. Tỉ lệ hai mặt giống nhau là 1/2.

Câu 15: Một tổ có 7 nam và 3 nữ, chọn 1 người. Xác suất chọn được nữ là:
A. Xác suất chọn được là 7/10.
B. Xác suất chọn được là 1/3.
C. Xác suất chọn được là 3/10.
D. Xác suất chọn được là 1/2.

Câu 16: Gieo một con xúc xắc, xác suất số chấm xuất hiện nhỏ hơn 3 là:
A. Khả năng xảy ra kết quả là 1/3.
B. Khả năng xảy ra kết quả là 1/2.
C. Khả năng xảy ra kết quả là 1/6.
D. Khả năng xảy ra kết quả là 2/3.

Câu 17: Một thẻ lấy từ 20 thẻ (1-20). Xác suất lấy thẻ chia hết cho 4 là:
A. Tỉ lệ lấy được thẻ đó là 1/10.
B. Tỉ lệ lấy được thẻ đó là 1/4.
C. Tỉ lệ lấy được thẻ đó là 3/10.
D. Tỉ lệ lấy được thẻ đó là 1/5.

Câu 18: Cho $P(A) = 0,7$. Xác suất của biến cố đối $\bar{A}$ là:
A. Xác suất biến cố đối bằng 0,7.
B. Xác suất biến cố đối bằng 0,3.
C. Xác suất biến cố đối bằng 0,5.
D. Xác suất biến cố đối bằng 0,0.

Câu 19: Trong từ “HOA HOC”, chọn ngẫu nhiên 1 chữ. Xác suất chọn chữ “H” là:
A. Tỉ lệ chọn được chữ H là 1/6.
B. Tỉ lệ chọn được chữ H là 1/2.
C. Tỉ lệ chọn được chữ H là 1/3.
D. Tỉ lệ chọn được chữ H là 2/3.

Câu 20: Tung 1 đồng xu, nếu mặt ngửa xuất hiện 45 lần trên 100 lần thử thì:
A. Xác suất thực nghiệm bằng 0,45.
B. Xác suất thực nghiệm bằng 0,55.
C. Xác suất thực nghiệm bằng 0,50.
D. Xác suất thực nghiệm bằng 1,00.

Câu 21: Gieo 2 xúc xắc, xác suất tổng số chấm bằng 12 là:
A. Tỉ lệ xuất hiện tổng 12 là 1/12.
B. Tỉ lệ xuất hiện tổng 12 là 1/18.
C. Tỉ lệ xuất hiện tổng 12 là 1/6.
D. Tỉ lệ xuất hiện tổng 12 là 1/36.

Câu 22: Lấy 1 số từ {10, 11, …, 20}, xác suất lấy được số chẵn là:
A. Xác suất lấy được số đó là 5/11.
B. Xác suất lấy được số đó là 6/11.
C. Xác suất lấy được số đó là 1/2.
D. Xác suất lấy được số đó là 5/10.

Câu 23: Chọn ngẫu nhiên 1 ngày trong tuần, xác suất chọn trúng ngày Thứ bảy là:
A. Khả năng chọn trúng là 1/2.
B. Khả năng chọn trúng là 2/7.
C. Khả năng chọn trúng là 1/7.
D. Khả năng chọn trúng là 1/5.

Câu 24: Gieo xúc xắc, xác suất số chấm là ước của 4 là:
A. Tỉ lệ số chấm thỏa mãn là 1/2.
B. Tỉ lệ số chấm thỏa mãn là 1/3.
C. Tỉ lệ số chấm thỏa mãn là 2/3.
D. Tỉ lệ số chấm thỏa mãn là 5/6.

Câu 25: Một lớp 40 em, có 12 em giỏi. Chọn 1 em, xác suất em đó không giỏi là:
A. Tỉ lệ em không giỏi bằng 0,3.
B. Tỉ lệ em không giỏi bằng 0,5.
C. Tỉ lệ em không giỏi bằng 0,6.
D. Tỉ lệ em không giỏi bằng 0,7.

Câu 26: Gieo một con xúc xắc, xác suất xuất hiện số chấm lớn hơn 4 là:
A. Xác suất kết quả này bằng 1/6.
B. Xác suất kết quả này bằng 1/3.
C. Xác suất kết quả này bằng 1/2.
D. Xác suất kết quả này bằng 2/3.

Câu 27: Một mật mã 2 chữ số từ {1, 2, 3}. Số phần tử không gian mẫu là:
A. Tổng số kết quả có thể là 6.
B. Tổng số kết quả có thể là 3.
C. Tổng số kết quả có thể là 9.
D. Tổng số kết quả có thể là 8.

Câu 28: Nếu mọi kết quả của phép thử đồng khả năng, xác suất biến cố A là:
A. Tỉ số $n(A)$ chia cho $n(\Omega)$.
B. Tích $n(A)$ nhân với $n(\Omega)$.
C. Hiệu $n(\Omega)$ trừ cho $n(A)$.
D. Tổng $n(A)$ cộng với $n(\Omega)$.

Câu 29: Chọn 1 số từ {1, 2, 3, 4, 5}, xác suất số đó nhỏ hơn 4 là:
A. Khả năng chọn được số là 1/5.
B. Khả năng chọn được số là 2/5.
C. Khả năng chọn được số là 4/5.
D. Khả năng chọn được số là 3/5.

Câu 30: Một hộp có 2 bi vàng và 8 bi xanh, xác suất lấy 1 bi vàng là:
A. Khả năng lấy được bi là 0,1.
B. Khả năng lấy được bi là 0,2.
C. Khả năng lấy được bi là 0,8.
D. Khả năng lấy được bi là 0,5.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận