Bài tập trắc nghiệm Toán 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 27 tập trung vào việc rèn luyện các kỹ năng tính toán xác suất trong các tình huống thực tế có quy mô không gian mẫu lớn hơn. Nội dung nằm trong Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển với Bài 27 – Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển giúp các em vận dụng quy tắc cộng, nhân và tổ hợp nhuần nhuyễn. Học sinh sẽ thực hành giải quyết các bài toán về xác suất của biến cố đối, cách sử dụng sơ đồ hình cây để phân tích các quy trình gieo xúc xắc hoặc rút bóng qua nhiều giai đoạn. Bài học còn hướng tới việc rèn luyện khả năng lập luận toán học sắc bén và tính toán tỉ mỉ để đưa ra các dự báo chính xác về khả năng xảy ra của biến cố phức tạp. Nắm vững kiến thức trong toán 10 thuộc sách kết nối tri thức về thực hành xác suất tạo tiền đề quan trọng để học sinh tiếp cận các bài toán mô phỏng trong thực tế đời sống.
Cổng thông tin dethitracnghiem hiện đang sở hữu hệ thống câu hỏi phong phú cho năm học 2026–2027 với các đề thi thực hành xác suất bám sát xu hướng kiểm tra mới nhất hiện nay. Người học có thể tham gia giải các bộ trắc nghiệm 10 trực tuyến để nâng cao tư duy tổ hợp và kỹ năng tính toán xác suất linh hoạt dưới áp lực thời gian thực tế. Website được xây dựng chuyên nghiệp giúp việc ôn thi dễ dàng thông qua kho bài tập đa dạng, mang đến trải nghiệm học tập tự chủ và hiệu quả tối đa cho các em học sinh. Quy trình chấm điểm tại trang web diễn ra nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí trả kết quả kèm lời giải chi tiết hỗ trợ học sinh tự đối chiếu và sửa lỗi lập luận kịp thời. Đặc biệt, mọi bài tập đều có đáp án chi tiết hướng dẫn cách sử dụng biến cố đối để giải nhanh các dạng toán xác suất khó. Đây chính là công cụ hỗ trợ học tập đắc lực giúp học sinh hoàn thiện kỹ năng giải toán đại số và xác suất một cách toàn diện nhất.
ĐỀ THI
Câu 1: Lấy đồng thời 2 bi từ hộp 7 bi đỏ và 3 bi xanh. Xác suất 2 bi đỏ là:
A. Tỉ lệ lấy được 2 bi là 7/15.
B. Tỉ lệ lấy được 2 bi là 7/15.
C. Tỉ lệ lấy được 2 bi là 1/2.
D. Tỉ lệ lấy được 2 bi là 8/15.
Câu 2: Chọn 2 học sinh từ tổ 8 người. Số phần tử không gian mẫu là:
A. Số cách chọn học sinh là 56.
B. Số cách chọn học sinh là 16.
C. Số cách chọn học sinh là 28.
D. Số cách chọn học sinh là 64.
Câu 3: Gieo 2 xúc xắc, xác suất tổng số chấm bằng 8 là:
A. Khả năng tổng bằng 8 là 5/36.
B. Khả năng tổng bằng 8 là 1/6.
C. Khả năng tổng bằng 8 là 1/9.
D. Khả năng tổng bằng 8 là 1/12.
Câu 4: Rút 1 lá từ bộ bài 52 lá. Xác suất rút được lá già (King) là:
A. Tỉ lệ rút được lá đó là 1/52.
B. Tỉ lệ rút được lá đó là 4/13.
C. Tỉ lệ rút được lá đó là 1/4.
D. Tỉ lệ rút được lá đó là 1/13.
Câu 5: Chọn 2 số từ {1, 2, 3, 4, 5, 6}. Xác suất tổng 2 số là lẻ là:
A. Xác suất tổng là số lẻ là 1/3.
B. Xác suất tổng là số lẻ là 3/5.
C. Xác suất tổng là số lẻ là 2/5.
D. Xác suất tổng là số lẻ là 1/2.
Câu 6: (ĐGNL) Mã số có 3 chữ số khác nhau từ {1..9}. Xác suất mã toàn số chẵn:
A. Tỉ lệ mã toàn số chẵn là 1/21.
B. Tỉ lệ mã toàn số chẵn là 1/14.
C. Tỉ lệ mã toàn số chẵn là 5/63.
D. Tỉ lệ mã toàn số chẵn là 4/63.
Câu 7: Xếp 4 học sinh A, B, C, D vào hàng dọc. Xác suất A và B đứng cạnh nhau:
A. Khả năng hai em cạnh nhau là 1/2.
B. Khả năng hai em cạnh nhau là 1/3.
C. Khả năng hai em cạnh nhau là 1/4.
D. Khả năng hai em cạnh nhau là 1/6.
Câu 8: Một hộp 6 bi xanh và 4 bi đỏ. Lấy 2 bi, xác suất có đúng 1 bi đỏ là:
A. Tỉ lệ lấy được bi đỏ là 1/2.
B. Tỉ lệ lấy được bi đỏ là 7/15.
C. Tỉ lệ lấy được bi đỏ là 4/15.
D. Tỉ lệ lấy được bi đỏ là 8/15.
Câu 9: Gieo 3 đồng xu, xác suất có ít nhất một mặt sấp là:
A. Khả năng xuất hiện là 1/2.
B. Khả năng xuất hiện là 3/4.
C. Khả năng xuất hiện là 3/8.
D. Khả năng xuất hiện là 7/8.
Câu 10: Chọn 3 học sinh từ 8 học sinh. Số phần tử không gian mẫu là:
A. Số lượng cách chọn là 336.
B. Số lượng cách chọn là 24.
C. Số lượng cách chọn là 56.
D. Số lượng cách chọn là 120.
Câu 11: (DGNL) Một đề thi có 5 câu. Xác suất đúng ít nhất 1 câu (4 đáp án):
A. Tỉ lệ xác suất là $1 – (3/4)^5$.
B. Tỉ lệ xác suất là $1 – (1/4)^5$.
C. Tỉ lệ xác suất là $(1/4)^5$.
D. Tỉ lệ xác suất là $(3/4)^5$.
Câu 12: Chọn 2 số từ {1, 2, …, 10}. Xác suất tích 2 số là số chẵn:
A. Tỉ lệ tích số chẵn là 1/2.
B. Tỉ lệ tích số chẵn là 5/9.
C. Tỉ lệ tích số chẵn là 2/9.
D. Tỉ lệ tích số chẵn là 7/9.
Câu 13: Xếp 5 người vào 5 ghế. Xác suất A ngồi ở ghế chính giữa là:
A. Khả năng ngồi giữa là 1/2.
B. Khả năng ngồi giữa là 1/4.
C. Khả năng ngồi giữa là 1/5.
D. Khả năng ngồi giữa là 1/120.
Câu 14: Lấy 1 lá bài từ bộ 52 lá. Xác suất rút được lá cơ (Hearts) là:
A. Tỉ lệ rút được lá cơ là 1/52.
B. Tỉ lệ rút được lá cơ là 1/2.
C. Tỉ lệ rút được lá cơ là 4/13.
D. Tỉ lệ rút được lá cơ là 1/4.
Câu 15: Có 4 cặp vợ chồng, chọn 2 người. Xác suất chọn được 1 nam 1 nữ:
A. Khả năng chọn được là 3/7.
B. Khả năng chọn được là 1/2.
C. Khả năng chọn được là 4/7.
D. Khả năng chọn được là 5/7.
Câu 16: Một tổ 5 nam 5 nữ, chọn 2 người. Xác suất 2 người cùng giới là:
A. Tỉ lệ chọn được là 4/9.
B. Tỉ lệ chọn được là 5/9.
C. Tỉ lệ chọn được là 1/2.
D. Tỉ lệ chọn được là 1/3.
Câu 17: Gieo 2 xúc xắc, xác suất tổng số chấm là số nguyên tố bằng:
A. Khả năng tổng nguyên tố là 1/3.
B. Khả năng tổng nguyên tố là 1/4.
C. Khả năng tổng nguyên tố là 5/12.
D. Khả năng tổng nguyên tố là 7/12.
Câu 18: Lấy 3 sản phẩm từ 12 cái (3 hỏng). Xác suất không có cái nào hỏng:
A. Tỉ lệ không hỏng là 12/55.
B. Tỉ lệ không hỏng là 34/55.
C. Tỉ lệ không hỏng là 1/4.
D. Tỉ lệ không hỏng là 21/44.
Câu 19: (THPT) Đề thi 10 câu đúng/sai. Xác suất đúng cả 10 câu là:
A. Khả năng đúng hết là 1/1024.
B. Khả năng đúng hết là 1/20.
C. Khả năng đúng hết là 1/100.
D. Khả năng đúng hết là 1/512.
Câu 20: Cho tập {1, 2, 3, 4, 5, 6}. Chọn 2 số, xác suất tổng là 7:
A. Khả năng tổng bằng 7 là 1/10.
B. Khả năng tổng bằng 7 là 1/5.
C. Khả năng tổng bằng 7 là 1/6.
D. Khả năng tổng bằng 7 là 1/15.
Câu 21: Một đoàn tàu 4 toa, 4 khách lên. Xác suất toa nào cũng có khách:
A. Khả năng xảy ra là 3/32.
B. Khả năng xảy ra là 3/32.
C. Khả năng xảy ra là 1/64.
D. Khả năng xảy ra là 1/256.
Câu 22: Có 5 đôi giày khác nhau, chọn 2 chiếc. Xác suất thành 1 đôi:
A. Tỉ lệ chọn đúng đôi là 1/9.
B. Tỉ lệ chọn đúng đôi là 1/5.
C. Tỉ lệ chọn đúng đôi là 2/9.
D. Tỉ lệ chọn đúng đôi là 1/10.
Câu 23: Lớp 20 nam 20 nữ, chọn 2 người. Xác suất ít nhất 1 học sinh nam:
A. Tỉ lệ chọn được là 19/39.
B. Tỉ lệ chọn được là 20/39.
C. Tỉ lệ chọn được là 29/39.
D. Tỉ lệ chọn được là 59/78.
Câu 24: Gieo 4 đồng xu, xác suất có ít nhất 2 mặt ngửa là:
A. Khả năng xảy ra là 1/2.
B. Khả năng xảy ra là 5/8.
C. Khả năng xảy ra là 11/16.
D. Khả năng xảy ra là 13/16.
Câu 25: (ĐGNL) Mã PIN 4 số. Xác suất mã không chứa chữ số 0 là:
A. Tỉ lệ mã này là $(0,9)^4$.
B. Tỉ lệ mã này là $0,9$.
C. Tỉ lệ mã này là $(0,1)^4$.
D. Tỉ lệ mã này là $0,4$.
Câu 26: Cho 12 điểm trên đường tròn. Chọn 3 điểm, xác suất tạo tam giác:
A. Xác suất này bằng 1.
B. Xác suất này bằng 0.
C. Xác suất này bằng 0,5.
D. Xác suất này bằng 0,9.
Câu 27: Hộp 12 thẻ (1-12), chọn 2. Xác suất tích 2 số là lẻ bằng:
A. Tỉ lệ tích số lẻ là 1/4.
B. Tỉ lệ tích số lẻ là 5/22.
C. Tỉ lệ tích số lẻ là 1/2.
D. Tỉ lệ tích số lẻ là 7/22.
Câu 28: Lập số có 3 chữ số từ {1, 2, 3, 4, 5}. Xác suất số đó chẵn:
A. Khả năng số đó chẵn là 2/5.
B. Khả năng số đó chẵn là 3/5.
C. Khả năng số đó chẵn là 1/2.
D. Khả năng số đó chẵn là 2/3.
Câu 29: Xếp 6 người vào bàn tròn. Xác suất A và B ngồi đối diện nhau:
A. Khả năng đối diện là 1/2.
B. Khả năng đối diện là 1/3.
C. Khả năng đối diện là 1/4.
D. Khả năng đối diện là 1/5.
Câu 30: Bộ 12 câu (4 khó). Chọn 3 câu, xác suất có ít nhất 1 câu khó:
A. Tỉ lệ chọn được là 41/55.
B. Tỉ lệ chọn được là 41/55.
C. Tỉ lệ chọn được là 14/55.
D. Tỉ lệ chọn được là 3/4.
