Đề thi cuối kì 2 Toán 10 năm 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Toán
Trường: THPT Xuyên Mộc
Người ra đề: Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề thi học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Toán
Trường: THPT Xuyên Mộc
Người ra đề: Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề thi học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 2 Toán 10 năm 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM là bộ tư liệu học thuật quan trọng dành riêng cho học sinh lớp 10, do THPT Xuyên Mộc biên soạn cho năm học 2025 – 2026. Đây là đề thi cuối học kỳ môn Toán 10 được xây dựng nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ học sinh xây dựng lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT từ sớm. Cấu trúc đề thi tập trung vào các mảng kiến thức trọng tâm như Xác suất và tổ hợp, Thống kê, Nhị thức Newton cùng Hình học tọa độ Oxy, yêu cầu người học phải thuần thục kỹ năng đọc hiểu dữ kiện và xử lý đáp án nhanh. Thông qua việc thử sức với các dạng đề thi môn toán lớp 10, học sinh có cơ hội rèn luyện khả năng tư duy logic và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn một cách hiệu quả.

Trải nghiệm làm bài trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại sự thuận tiện tối ưu nhờ giao diện hiện đại, cho phép học sinh lớp 10 thực hiện các bộ đề thi lớp 10 nhiều lần để nắm vững kiến thức trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Người dùng có thể dễ dàng xem đáp án, theo dõi kết quả học tập và tự đánh giá mức độ tiến bộ cá nhân sau mỗi lượt nộp bài. Giá trị ôn luyện môn Toán trên website nằm ở hệ thống câu hỏi được phân hóa rõ ràng từ lý thuyết căn bản đến các bài tập thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề sát với thực tế kiểm tra. Việc luyện tập thường xuyên không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao kỹ năng phản xạ, tạo nền tảng vững chắc để các em tự tin bước vào những kỳ thi quan trọng trong tương lai.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Công thức tính số các tổ hợp chập $k$ của $n$ phần tử ($1 \leq k \leq n$) là:

A. $C_{n}^{k} = \frac{n!}{(n-k)!}$
B. $C_{n}^{k} = n!$
C. $C_{n}^{k} = \frac{n!}{k!(n-k)!}$
D. $C_{n}^{k} = \frac{n!}{k!}$
Đáp án: C

Câu 2. Tung một đồng xu cân đối đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi A là biến cố “lần đầu xuất hiện mặt ngửa”. Biến cố A là:
A. $A = {NS, NN}$.
B. $A = {SN, NN}$.
C. $A = {NS, SN}$.
D. $A = {N, S}$.
Đáp án: A

Câu 3. Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho hai đường thẳng $\De\lta_{1}$, $\De\lta_{2}$ có véctơ chỉ phương lần lượt là $\vec{u}_{1}(a_{1}; a_{2})$, $\vec{u}_{2}(b_{1}; b_{2})$. Tìm công thức Đúng.
A. $cos(\De\lta_{1}, \De\lta_{2}) = \frac{|a_{1}b_{1} + a_{2}b_{2}|}{sqrt{a_{1}^{2} + b_{1}^{2}} cdot sqrt{a_{2}^{2} + b_{2}^{2}}}$
B. $cos(\De\lta_{1}, \De\lta_{2}) = \frac{|a_{1}b_{2} + a_{2}b_{1}|}{sqrt{a_{1}^{2} + a_{2}^{2}} cdot sqrt{b_{1}^{2} + b_{2}^{2}}}$
C. $cos(\De\lta_{1}, \De\lta_{2}) = \frac{|a_{1}b_{1} + a_{2}b_{2}|}{sqrt{a_{1}^{2} + a_{2}^{2}} cdot sqrt{b_{1}^{2} + b_{2}^{2}}}$
D. $cos(\De\lta_{1}, \De\lta_{2}) = \frac{|a_{1}b_{2} – a_{2}b_{1}|}{sqrt{a_{1}^{2} + a_{2}^{2}} cdot sqrt{b_{1}^{2} + b_{2}^{2}}}$
Đáp án: C

Câu 4. Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động. Hành động một có $m$ cách thực hiện, hành động hai có $n$ cách thực hiện (không trùng với cách nào của hành động một) thì số cách hoàn thành công việc là:
A. $m + n$
B. $m.n$
C. $\frac{m}{n}$
D. $m – n$
Đáp án: A

Câu 5. Gọi $P(A)$ là xác suất của biến cố $A$ trong phép thử $T$, khẳng định nào sau đây đúng?
A. $0 \leq P(A) \leq 1$.
B. $P(A) \gt 1$.
C. $P(A) \lt 0$.
D. $0 \lt P(A) \lt 1$.
Đáp án: A

Câu 6. Trong một mẫu số liệu, mốt là:
A. Giá trị nằm ở vị trí chính giữa của mẫu số liệu sau khi đã sắp xếp.
B. Giá trị xuất hiện ít nhất trong mẫu số liệu.
C. Giá trị có tần số xuất hiện lớn nhất trong mẫu số liệu.
D. Trung bình cộng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
Đáp án: C

Câu 7. Trong mặt phẳng $Oxy$, phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?
A. $x^{2} + 2y^{2} – 2x + 4y – 1 = 0$.
B. $x^{2} – y^{2} – 2x + 4y + 10 = 0$.
C. $x^{2} + y^{2} – 2x + 4y + 1 = 0$.
D. $x^{2} + y^{2} – 2xy + 4y – 1 = 0$.
Đáp án: C

Câu 8. Trong mặt phẳng $Oxy$, tọa độ tâm $I$ của đường tròn $(C): x^{2} + y^{2} – 6x + 8y – 1 = 0$ là
A. $I(-3; 4)$.
B. $I(-3; 4)$.
C. $I(3; -4)$.
D. $I(3; -4)$.
Đáp án: C

Câu 9. Trong hệ trục tọa độ $(O; vec{i}, vec{j})$, tọa độ của véctơ $\vec{a} = 2vec{i} + 3vec{j}$ là:
A. $\vec{a} = (1; 0)$.
B. $\vec{a} = (2; 3)$.
C. $\vec{a} = (3; 2)$.
D. $\vec{a} = (0; 1)$.
Đáp án: B

Câu 10. Trong một mẫu số liệu, độ lệch chuẩn là:
A. Bình phương của phương sai.
B. Căn bậc hai (số học) của phương sai.
C. Hiệu của số trung bình và số trung vị.
D. Một nửa của phương sai.
Đáp án: B

Câu 11. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng sau: $d_{1}: 4x – 3y + 1 = 0$ và $d_{2}: x + 3y – 10 = 0$.
A. Song song.
B. Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.
C. Trùng nhau.
D. Vuông góc với nhau.
Đáp án: B

Câu 12. Tìm công thức đúng
A. $(a – b)^{4} = a^{4} – 6a^{3}b + 4a^{2}b^{2} + 6ab^{3} – b^{4}$
B. $(a + b)^{4} = a^{4} + 6a^{3}b + 4a^{2}b^{2} + 6ab^{3} + b^{4}$
C. $(a + b)^{4} = a^{4} + 4a^{3}b + 6a^{2}b^{2} + 4ab^{3} + b^{4}$
D. $(a – b)^{4} = a^{4} – 4a^{3}b + 6a^{2}b^{2} – 4ab^{3} + b^{4}$
Đáp án: D

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Trong mặt phẳng $Oxy$, Cho $A(-1; 4)$, $M(1; -3)$ và hai đường thẳng $\De\lta_{1}: 3x – 4y – 15 = 0$, $\De\lta_{2}: begin{cases} x = -1 – 3t \ y = -1 + 4t end{cases}$.
a) $\De\lta_{1}, \De\lta_{2}$ song song với nhau. __________
b) $M(1; -3)$ là điểm thuộc đường thẳng $\De\lta_{1}$ __________
c) $d(A, \De\lta_{1}) = \frac{44}{5}$ __________
d) $\De\lta_{2}$ có véctơ chỉ phương $\vec{u}_{2} = (-1; -1)$ __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S

Câu 2. Xét phép thử: “gieo 1 con xúc xắc cân đối, đồng chất hai lần liên tiếp”. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
a) Nếu $A$ là biến cố “kết quả hai lần gieo giống nhau” thì số phần tử của $A$ là 12. __________
b) Xác suất để “Lần đầu xuất hiện mặt 5 chấm” là $\frac{1}{3}$. __________
c) Xác suất để “Hai mặt có số chấm khác nhau” là $\frac{5}{6}$. __________
d) Số phần tử của không gian mẫu là 36. __________
Đáp án: S|S|Đ|Đ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Một lớp có 26 học sinh. Có bao nhiêu cách chọn ra 1 tổ bầu cử gồm 1 tổ trưởng và hai uỷ viên.
Đáp án: 7800

Câu 2. Trong mặt phẳng $Oxy$, tìm bán kính của đường tròn $(C)$ biết $(C)$ đi qua ba điểm $A(1; 1)$; $B(3; 1)$; $C(0; 4)$ (Làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Đáp án: 2,2

Câu 3. Trong mặt phẳng $Oxy$ cho hình vuông ABCD, biết $A(1; 2)$, $B(3; 5)$. Gọi $D(a; b)$ với $a \lt 0$. Tính $4a + b$
Đáp án: -4

Câu 4. Trong mặt phẳng $Oxy$, cho điểm $A(2; 3)$ và đường thẳng $d: begin{cases} x = 3 + 2t \ y = -1 – t end{cases}$. Tính khoảng cách từ điểm $A$ đến đường thẳng $d$? (Làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Đáp án: 3,1

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận