Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2025 2026 THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng là tài liệu ôn tập được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng xây dựng nhằm đánh giá kết quả học tập giữa học kỳ I và hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Đề thi bao quát các chuyên đề quan trọng như mệnh đề và tập hợp, bất phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ thức lượng trong tam giác, hàm số và đồ thị, cùng những dạng toán yêu cầu vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được thiết kế theo nhiều cấp độ, giúp học sinh phát triển tư duy logic, kỹ năng phân tích đề bài, lựa chọn phương pháp giải phù hợp và trình bày lời giải chặt chẽ. Thực hành với đề kiểm tra giữa kì 1 môn Toán lớp 10 sẽ giúp học sinh nâng cao khả năng xử lý các dạng toán thường gặp, đồng thời xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc cho giai đoạn học tập tiếp theo. Bên cạnh đó, bộ đề Toán 10 còn là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích để học sinh tự học và rèn luyện kỹ năng làm bài hiệu quả.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể chủ động luyện đề trực tuyến với kho đề đa dạng được cập nhật thường xuyên theo chương trình mới. Hệ thống hỗ trợ làm bài nhiều lần, hiển thị đáp án và lời giải chi tiết ngay sau khi hoàn thành, đồng thời lưu lại kết quả để người học dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của mình. Các câu hỏi được phân hóa từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp với học sinh lớp 10 trong quá trình ôn luyện và chuẩn bị cho các bài kiểm tra định kỳ. Việc duy trì luyện tập cùng các đề ôn tập lớp 10 sẽ giúp học sinh nâng cao kỹ năng tư duy toán học, cải thiện tốc độ làm bài và tối ưu hiệu quả ôn tập.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào sai?
A. $\tan(180^{\circ} – \alpha) = -\tan \alpha$.
B. $\cot(180^{\circ} – \alpha) = \cot \alpha$.
C. $\cos(180^{\circ} – \alpha) = -\cos \alpha$.
D. $\sin(180^{\circ} – \alpha) = \sin \alpha$.
Câu 2. Cho mệnh đề: “Nếu một tứ giác là hình chữ nhật thì tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau”. Trong các mệnh đề sau đây, đâu là mệnh đề đảo của mệnh đề trên?
A. Nếu tứ giác có hai đường chéo không bằng nhau thì tứ giác đó không là hình chữ nhật.
B. Nếu tứ giác có hai đường chéo bằng nhau thì tứ giác đó là hình chữ nhật.
C. Nếu tứ giác không là hình chữ nhật thì tứ giác đó không có hai đường chéo bằng nhau.
D. Nếu tứ giác là hình chữ nhật thì tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau.
Câu 3. Trong $\Delta ABC$ có $AB = c, AC = b, BC = a$. Đẳng thức nào sau đây đúng?
A. $c^2 = a^2 + b^2 + 2ab\cos C$.
B. $c^2 = a^2 + b^2 – 2ab\cos A$.
C. $c^2 = a^2 + b^2 – 2ab\cos B$.
D. $c^2 = a^2 + b^2 – 2ab\cos C$.
Câu 4. Mệnh đề phủ định của mệnh đề “$\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + x + 5 \geq 0$” là:
A. $\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + x + 5 \leq 0$.
B. $\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + x + 5 < 0$.
C. $\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + x + 5 \leq 0$.
D. $\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + x + 5 < 0$.
Câu 5. Viết mệnh đề sau bằng cách sử dụng kí hiệu $\forall$ hoặc $\exists$: “Mọi số thực nhân với 1 đều bằng chính nó”.
A. $\exists x \in \mathbb{R}, x + 1 = x$.
B. $\forall x \in \mathbb{R}, x \cdot 1 = x$.
C. $\exists x \in \mathbb{R}, x \cdot 1 = x$.
D. $\forall x \in \mathbb{R}, x = x + 1$.
Câu 6. Cho tập hợp $B = \{a; 1; b; 3\}$. Mệnh đề nào sau đây là sai?
A. $\{1\} \subset B$.
B. $\{-2\} \not\subset B$.
C. $3 \notin B$.
D. $b \in B$.
Câu 7. Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào là đúng?
A. $\cot 150^{\circ} = \sqrt{3}$.
B. $\tan 150^{\circ} = \frac{1}{\sqrt{3}}$.
C. $\cos 150^{\circ} = -\frac{\sqrt{3}}{2}$.
D. $\sin 150^{\circ} = -\frac{1}{2}$.
Câu 8. Trong $\Delta ABC$ có $AB = c, AC = b, BC = a$. Chọn công thức đúng trong các đáp án sau:
A. $S = ac\sin B$.
B. $S = \frac{1}{2}ac\sin C$.
C. $S = \frac{1}{2}ac\sin A$.
D. $S = \frac{1}{2}ac\sin B$.
Câu 9. Hệ nào dưới đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. $\begin{cases} x + y^2 \leq 0 \\ x^2 – y < 1 \end{cases}$.
B. $\begin{cases} \sqrt{x} + 2y > 3 \\ x – 2y \leq 2 \end{cases}$.
C. $\begin{cases} 2x + 3y < 1 \\ xy \geq -3 \end{cases}$.
D. $\begin{cases} x + 2y > 3 \\ x – y \leq -4 \end{cases}$.
Câu 10. Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
A. 8 là số chính phương.
B. Buồn ngủ quá!.
C. Băng Cốc là thủ đô của Mianma.
D. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Câu 11. Điểm nào dưới đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình $2x + y < 1$?
A. $P(2; -2)$.
B. $M(1; -2)$.
C. $N(1; 0)$.
D. $Q(1; 1)$.
Câu 12. Cho mệnh đề chứa biến $P(x): “x^2 – 5x + 4 = 0″$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A. $P(1)$.
B. $P(-1)$.
C. $P(-5)$.
D. $P(2)$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (2 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho hai tập hợp: $A = \{-3; -1; 0; 2\}, B = \{-2; -1; 2; 4\}$. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Tập hợp $A$ có 4 phần tử. __________
b) Tập hợp $X = \{-1; 2\}$ là một tập hợp con của tập hợp $A$. __________
c) $A \cap B = \{-2; 2\}$. __________
d) $B \setminus A = \{-2; 4\}$. __________
Đáp án gợi ý: Đ|Đ|S|S
Câu 2. Miền được gạch chéo trong hình bên dưới biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình $(I)$.

a) Đường thẳng $d$ đi qua điểm có tọa độ $(0; 2)$. __________
b) Các điểm thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình $(I)$ đều có hoành độ không âm. __________
c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình $(I)$ chứa điểm $M(1; -1)$. __________
d) Miền nghiệm của hệ bất phương trình $(I)$ là miền tam giác. __________
Đáp án gợi ý: Đ|Đ|S|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (2 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho hai tập hợp: $A = (-3; 2], B = [-1; +\infty)$. Khi đó: $A \cap B$ có bao nhiêu phần tử là số nguyên?
Đáp án: 4
Câu 2. Một cửa hàng bán hai loại bánh: Bánh kem loại A giá $350.000$ đồng/cái và bánh kem loại B giá $250.000$ đồng/cái. Cửa hàng cần đạt được tổng doanh thu ít nhất là $7.000.000$ đồng trong tuần này. Gọi $x, y$ lần lượt là số lượng bánh kem loại A và loại B đã bán được. Bất phương trình bậc nhất 2 ẩn $x$ và $y$ thể hiện điều kiện về kinh doanh tối thiểu của cửa hàng là $mx + 5y \geq n$. Tính giá trị biểu thức: $T = 2n – m$?
Đáp án: 273
Câu 3. Cho $\sin \alpha = \frac{\sqrt{2}}{5}$ và $\alpha \in (0^{\circ}; 90^{\circ})$. Khi đó $\cos \alpha = \frac{\sqrt{a}}{b}$; $a; b \in \mathbb{Z}$; $a$ là số nguyên tố. Tính $a – 2b$.
Đáp án: 13
Câu 4. Để đo khoảng cách từ vị trí $A$ trên bờ sông đến vị trí $C$ của con tàu bị mắc cạn gần một cù lao giữa sông, bạn Minh đi dọc bờ sông từ vị trí $A$ đến vị trí $B$ cách $A$ một khoảng bằng $60\text{m}$ và đo các góc $\widehat{BAC} = 85^{\circ}, \widehat{ABC} = 45^{\circ}$. Tính khoảng cách $AC$ theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 55
PHẦN 4. Tự luận (3 điểm).
Câu 1.
a) Cho hai tập hợp $A = [-1; +\infty), B = (-3; 2]$. Tìm $A \cup B; C_{\mathbb{R}}B$.
b) Câu lạc bộ thể dục thể thao của trường có 30 học sinh yêu thích môn bóng đá, 25 học sinh yêu thích môn bóng bàn, 20 học sinh yêu thích môn cầu lông, 15 học sinh yêu thích cả hai môn bóng đá và bóng bàn, 12 học sinh yêu thích cả hai môn bóng bàn và cầu lông, 10 học sinh yêu thích cả hai môn bóng đá và cầu lông, 5 học sinh yêu thích cả ba môn bóng đá, bóng bàn và cầu lông. Gọi $m, n, p$ lần lượt là số học sinh chỉ thích một môn bóng đá, bóng bàn, cầu lông. Tính $S = m + n + p$?
Câu 2. Một xưởng sản xuất bàn và ghế. Một chiếc bàn cần $1,5$ giờ lắp ráp và $1$ giờ hoàn thiện; một chiếc ghế cần $1$ giờ lắp ráp và $2$ giờ hoàn thiện. Bộ phận lắp ráp có 3 nhân công, bộ phận hoàn thiện có 4 nhân công. Biết một công nhân làm việc không quá 8 tiếng mỗi ngày. Biết thị trường luôn tiêu thụ hết sản phẩm của xưởng và lượng ghế tiêu thụ không vượt quá $3,5$ lần số bàn. Giả sử trong một ngày xưởng cần sản xuất $x$ chiếc bàn và $y$ chiếc ghế.
a) Viết hệ bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán?
b) Biết một chiếc bàn lãi 600 nghìn đồng, một chiếc ghế lãi 450 nghìn đồng. Hỏi trong một ngày, xưởng cần sản xuất bao nhiêu chiếc bàn, bao nhiêu chiếc ghế để thu được tiền lãi cao nhất?
Câu 3.
a) Cho tam giác $ABC$ có $AB = 3; \widehat{C} = 60^{\circ}$. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$.
b) Một người đứng ở $A$, trên một tháp truyền hình $DA$ cao $380\text{ m}$ so với mặt đất, muốn xác định khoảng cách giữa hai cột mốc $B, C$ trên mặt đất bên dưới. Người đó quan sát thấy góc được tạo bởi hai đường ngắm tới hai mốc này là $50^{\circ}$, góc giữa phương thẳng đứng và đường ngắm tới một điểm mốc $B$ trên mặt đất là $66^{\circ}$ và điểm mốc $C$ là $55^{\circ}$. Tính diện tích tam giác $BCD$ theo đơn vị $\text{m}^2$. Kết quả làm tròn đến hàng phần chục.

—— HẾT ——
