Đề thi thử Địa lí THPT 2026 – Sở GDĐT Cà Mau là tài liệu ôn luyện phù hợp cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026, đặc biệt hữu ích ở giai đoạn cần hệ thống lại kiến thức trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Việc tiếp cận đề thi này giúp người học tự kiểm tra mức độ nắm chắc các chuyên đề quan trọng, đồng thời nhận ra những phần còn thiếu chính xác để điều chỉnh quá trình ôn tập theo hướng sát thực tế hơn. Với những em đang cần đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí, đây là nguồn tham khảo có giá trị vì thường bao quát các nội dung như địa lí tự nhiên, địa lí dân cư, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế, kỹ năng khai thác Atlat và xử lý số liệu, biểu đồ. Không chỉ hỗ trợ củng cố nền tảng, đề còn tạo điều kiện để học sinh rèn khả năng đọc bảng số liệu, nhận diện dạng câu hỏi và vận dụng kiến thức vào bối cảnh thực tiễn. Nhờ vậy, tài liệu này cũng có thể được xem như một dạng đề thi đại học giúp nâng cao tư duy tổng hợp và cải thiện độ chính xác khi làm bài trắc nghiệm.
Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể luyện tập với đề luyện thi chuyển cấp theo hình thức trực tuyến, từ đó chủ động hơn trong quá trình tự học và tăng tốc ôn thi năm 2026. Website hỗ trợ làm bài nhiều lần, xem đáp án sau khi hoàn thành, theo dõi kết quả từng lượt luyện tập và tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân một cách rõ ràng hơn. Riêng với môn Địa lí, hệ thống câu hỏi thường được triển khai từ phần kiến thức cơ bản đến các câu hỏi vận dụng liên quan đến Atlat, bảng số liệu, biểu đồ và nhận xét đặc điểm lãnh thổ, giúp học sinh dần làm quen với cấu trúc đề thực tế và tiết kiệm thời gian ôn tập. Đây là hình thức học tập phù hợp cho học sinh lớp 12 muốn ôn thi có định hướng, linh hoạt hơn và nâng cao hiệu quả chuẩn bị trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phong Nha – Kẻ Bàng là di sản thiên nhiên thế giới của nước ta hiện nay
thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây? A. Hải Phòng. B. Quảng Trị. C. Ninh Bình. D.
Quảng Ninh.
Câu 2. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa
vào A. cơ sở vật chất kĩ thuật rất tốt. B. nguồn vốn đầu tư nước ngoài. C.
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ. D. nguồn nguyên liệu phong phú.
Câu 3. Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn, Cát Bi thuộc vùng kinh tế – xã hội nào
sau đây của nước ta hiện nay? A. Đông Nam Bộ. B. Nam Trung Bộ. C. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 4. Bão ở nước ta thường kèm theo thiên tai nào sau đây? A. Ngập lụt. B. Cháy
rừng. C. Hạn hán. D. Sóng thần.
Câu 5. Nhà máy nhiệt điện nào sau đây chạy bằng than của nước ta có công suất
lớn nhất hiện nay? A. Na Dương. B. Phả Lại. C. Uông Bí. D. Phú Mỹ.
Câu 6. Tác động tích cực của đô thị hóa đến kinh tế của nước ta là A. chuyển
dịch cơ cấu lao động. B. hình thành cảnh quan hiện đại. C. lối sống đô thị phổ
biến rộng rãi. D. thúc đẩy GDP tăng trưởng nhanh.
Câu 7. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến việc phải hình thành và phát
triển cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Bắc Trung Bộ? A. Thiên
nhiên phân hóa theo chiều bắc – nam. B. Dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây.
C. Thiên nhiên phân hóa theo chiều đông – tây. D. Tất cả các tỉnh trong vùng đều
giáp biển.
Câu 8. Cho biểu đồ sau:
(Biểu đồ hình tròn thể hiện Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế năm 2015
và 2023)
– Năm 2015: Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 14,5%; Công nghiệp và xây
dựng: 34,3%; Dịch vụ: 42,1%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 9,1%.
– Năm 2023: Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 11,9%; Công nghiệp và xây
dựng: 37,5%; Dịch vụ: 42,3%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 8,3%.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2015 và 2023 (%) (Niên giám
thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê)
Nhận xét nào đúng với biểu đồ trên? A. Năm 2023 so với 2015, tỉ trọng nông, lâm
nghiệp và thủy sản tăng, tỉ trọng dịch vụ giảm. B. Tỉ trọng công nghiệp và xây
dựng luôn cao nhất. C. Tỉ trọng dịch vụ luôn cao hơn nông nghiệp, lâm nghiệp
và thủy sản. D. Năm 2023 so với năm 2015, tỉ trọng công nghiệp và xây dựng
tăng 3,0%.
Câu 9. Nội dung nào sau đây không đúng với vai trò của khu công nghiệp ở nước
ta? A. Chỉ tập trung sản xuất hàng xuất khẩu. B. Thu hút vốn đầu tư trong và
ngoài nước. C. Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao. D. Tiếp nhận kĩ
thuật, công nghệ tiên tiến.
Câu 10. Ý nghĩa nào sau đây là chủ yếu đối với việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm
cây công nghiệp ở Nam Trung Bộ? A. Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, nâng cao giá
trị kinh tế. B. Tăng chất lượng nông sản, mở rộng thị trường xuất khẩu. C. Đa
dạng hóa cơ cấu nông nghiệp, tạo sức hút với đầu tư. D. Thu hút dân cư từ các
vùng khác, tạo ra nhiều việc làm.
Câu 11. Vùng biển nước ta có thế mạnh nào để phát triển ngành khai thác hải sản?
A. Nhiều khoáng sản có giá trị cao. B. Vùng biển có nhiều bãi tắm đẹp. C. Bờ
biển nhiều vịnh biển kín gió. D. Nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.
Câu 12. Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước
ta? A. Gió phơn Tây Nam. B. Tín phong bán cầu Bắc. C. Gió mùa Đông Bắc. D. Gió
mùa Tây Nam.
Câu 13. Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh lớn nhất về A. khai thác
khoáng sản. B. chăn nuôi gia cầm. C. trồng cây lương thực. D. công nghiệp nhiệt
điện.
Câu 14. Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông
Cửu Long là A. tài nguyên khoáng sản hạn chế. B. diện tích đất phèn, đất mặn
lớn. C. tài nguyên rừng đang suy giảm. D. triều cường ngập trên diện rộng.
Câu 15. Điểm cực Bắc của nước ta hiện nay thuộc ở tỉnh nào sau đây? A. Khánh
Hòa. B. Tuyên Quang. C. Cà Mau. D. Điện Biên.
Câu 16. Quy mô dân số của nước ta A. tăng nhanh thêm. B. ngày càng giảm. C. tăng
chậm lại. D. không thay đổi.
Câu 17. Nội dung nào sau đây đúng với cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay? A. Tăng
tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước. B. Hạn chế mở rộng các vùng chuyên canh. C.
Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng. D. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp
hóa.
Câu 18. Đông Nam Bộ là vùng có diện tích trồng cây công nghiệp lớn chủ yếu là do
A. địa hình rất đa dạng, nhiều đất badan nhất nước, hệ thống sông ngòi dày đặc.
B. địa hình khá bằng phẳng, đất thích hợp cho cây trồng, khí hậu cận xích đạo.
C. lượng mưa rất lớn, có nhiều công trình thủy lợi, khí hậu nhiệt đới gió mùa.
D. khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nguồn nước tưới lớn, sinh vật đa dạng.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau: Năm 2024, dân số của Đồng bằng sông Hồng có
khoảng 24,8 triệu người, mật độ dân số là 1037 người/km², tỉ lệ lao động đã
qua đào tạo chiếm 39,6%, đây là vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất
cả nước. Ngoài ra Đồng bằng sông Hồng là vùng có truyền thống văn hoá và lịch
sử lâu đời nhất nước ta. Trong vùng, có nhiều di sản văn hoá thế giới, nhiều di
tích lịch sử – văn hoá, các giá trị văn hoá truyền thống, lễ hội,… a) Đồng
bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước hiện nay. b) Do dân
số đông, mật độ dân số cao nên Đồng bằng sông Hồng là vùng tập trung nhiều khu
công nghiệp nhất cả nước. c) Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ
hội, các làng nghề truyền thống chủ yếu do có nhiều dân tộc cùng chung sống.
d) Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ cao là điều kiện thuận lợi để Đồng
bằng sông Hồng phát triển các ngành công nghệ cao.
Câu 2. Cho thông tin sau: Địa hình của miền khá phức tạp, gồm các khối núi, các
cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng ven biển.
Đất của miền đa dạng gồm đất feralit, đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn, đất
xám trên phù sa cổ và đất cát. Miền có khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền
nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ và khí hậu có sự phân mùa rõ rệt. a)
Nội dung trên là đặc điểm của miền địa lí tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ. b)
Điều kiện tự nhiên của miền tạo thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp cận
nhiệt và ôn đới. c) Đất phèn và đất mặn diện tích ngày càng tăng chủ yếu do biến
đổi khí hậu và suy giảm nước ngọt thượng nguồn, đòi hỏi giải pháp chuyển đổi
sinh kế theo hướng thích ứng với tự nhiên. d) Miền này có nền nhiệt độ cao, biên
độ nhiệt độ năm nhỏ chủ yếu do vị trí nằm gần xích đạo và chịu tác động của gió
mùa Đông Bắc.
Câu 3. Cho biểu đồ sau: (Biểu đồ cột thể hiện Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Việt Nam) Dữ liệu ước tính từ biểu đồ (tỉ USD):
– In-đô-nê-xi-a: Xuất khẩu 300,0; Nhập khẩu 260,0.
– Ma-lai-xi-a: Xuất khẩu 274,1; Nhập khẩu 250,0.
– Việt Nam: Xuất khẩu 370,0; Nhập khẩu 340,0.
(Niên giám thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê)
a) Trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a thấp nhất. b) Trị giá xuất khẩu của Việt
Nam cao nhất. c) Trong cán cân thương mại, Ma-lai-xi-a xuất siêu cao hơn
In-đô-nê-xi-a. d) Cán cân thương mại của Việt Nam xuất siêu.
Câu 4. Cho thông tin sau: Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của nước ta,
nông nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến sự ổn định và phát triển của
đất nước, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần nâng cao vị thế và uy tín
của Việt Nam trên trường quốc tế. Sản xuất nông nghiệp phân bố ngày càng phù
hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá
có giá trị. a) Nước ta hiện nay có khối lượng nông sản xuất khẩu lớn do đẩy mạnh
phát triển nông nghiệp hàng hóa. b) Để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất
trong nông nghiệp, giải pháp quan trọng nhất là tăng cường sự đầu tư của các
doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp. c) Nông nghiệp là ngành kinh tế quan
trọng ở nước ta, tỉ trọng ngành nông nghiệp càng tăng trong cơ cấu kinh tế. d)
Phát triển nông nghiệp góp phần khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên
nhiên.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là 786,9 tỉ
USD, trong đó trị giá xuất khẩu hàng hóa là 405,9 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân
xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết
quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Vinh năm 2024
(Đơn vị: mm)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| :———— | :—: | :–: | :–: | :–: | :—: | :–: | :—: | :–: | :—: | :—: | :—: | :–: |
| **Lượng mưa** | 110,5 | 32,1 | 55,2 | 14,2 | 150,1 | 60,2 | 224,0 | 22,2 | 882,5 | 403,2 | 148,5 | 43,4 |
(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm của năm 2024
tại trạm quan trắc Vinh đạt bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Cho bảng số liệu: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
của cả nước, vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2020 và 2023 (Đơn vị: tỉ đồng)
| Năm | 2020 | 2023 |
| :———————- | :——-: | :——-: |
| **Cả nước** | 4847645,3 | 5913743,7 |
| **Đồng bằng sông Hồng** | 1133379,9 | 2699757,8 |
(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 so với năm 2020
tăng lên bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Năm 2023, số dân của nước ta là 100,3 triệu người, tỉ lệ dân thành thị
là 38,1%. Hãy cho biết số dân thành thị năm 2023 của nước ta là bao nhiêu triệu
người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5. Năm 2024, dân số của nước ta là 101,3 triệu người, tổng sản lượng lương
thực có hạt cả năm đạt 47,85 triệu tấn. Hãy cho biết bình quân lương thực trên
đầu người ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến
hàng đơn vị).
Câu 6. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan
trắc Vũng Tàu năm 2020 và năm 2024 (Đơn vị: °C)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| :——- | :–: | :–: | :–: | :–: | :–: | :–: | :–: | :–: | :–: | :–: | :–: | :–: |
| **2020** | 26,6 | 26,4 | 27,9 | 29,5 | 30,3 | 28,9 | 28,6 | 28,2 | 28,5 | 27,3 | 27,7 | 26,8 |
| **2024** | 26,9 | 27,6 | 28,3 | 30,1 | 30,8 | 29,4 | 28,1 | 29,2 | 28,1 | 28,4 | 28,4 | 27,0 |
(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020 và 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm của
năm 2024 tại trạm quan trắc Vũng Tàu cao hơn bao nhiêu °C so với nhiệt độ không
khí trung bình năm của năm 2020? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
—– HẾT —–
