Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025 2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là tài liệu tham khảo được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT số 1 Ngô Gia Tự – Đắk Lắk xây dựng nhằm kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức sau học kỳ I và hỗ trợ học sinh củng cố các chuyên đề quan trọng của môn Toán. Đề được thiết kế theo định hướng đánh giá năng lực với nhiều dạng câu hỏi trải đều ở các nội dung như tập hợp, mệnh đề, bất phương trình, hàm số và đồ thị, vectơ, hệ thức lượng trong tam giác cùng các bài toán yêu cầu kết hợp nhiều kỹ năng để tìm lời giải. Bên cạnh việc kiểm tra kiến thức cơ bản, đề còn chú trọng khả năng tư duy, phân tích dữ kiện, lập luận logic và vận dụng kiến thức vào các tình huống toán học thực tế. Thực hành với đề cuối học kì 1 Toán 10 sẽ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, hoàn thiện phương pháp làm bài và tăng khả năng xử lý các câu hỏi phân hóa. Đồng thời, bộ đề kiểm tra Toán lớp 10 cũng là nguồn học liệu hữu ích để học sinh tự ôn tập và chuẩn bị tốt cho các kỳ đánh giá tiếp theo.
Dethitracnghiem.vn là website luyện đề trực tuyến giúp học sinh lớp 10 tiếp cận nhiều bộ đề được cập nhật liên tục theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Học sinh có thể làm bài nhiều lần, xem điểm số ngay sau khi nộp, tham khảo đáp án và lời giải chi tiết để hiểu rõ cách giải của từng dạng toán. Hệ thống còn lưu lại kết quả học tập, giúp người học theo dõi quá trình tiến bộ và xây dựng kế hoạch ôn luyện phù hợp với năng lực của mình. Việc thường xuyên luyện tập cùng các đề thi lớp 10 sẽ góp phần nâng cao khả năng tư duy toán học, cải thiện tốc độ làm bài và tạo sự tự tin khi bước vào các kỳ kiểm tra trong năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Khi sử dụng máy tính bỏ túi với 10 chữ số thập phân ta được: $\sqrt[3]{7} = 1,912931183…$
Giá trị gần đúng của $\sqrt[3]{7}$ chính xác đến hàng phần nghìn là:
A. $1,920$.
B. $1,922$.
C. $1,912$.
D. $1,913$.
Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho $\vec{u} = -2\vec{i} + \vec{j}$. Tìm tọa độ của vectơ $\vec{u}$.
A. $\vec{u} = (-2; -1)$.
B. $\vec{u} = (-2; 1)$.
C. $\vec{u} = (2; -1)$.
D. $\vec{u} = (2; 1)$.
Câu 3. Cho 3 điểm phân biệt $A, B, C$. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
A. $\vec{CA} – \vec{CB} = \vec{BA}$.
B. $\vec{CB} + \vec{AC} = \vec{BA}$.
C. $\vec{CA} + \vec{BC} = \vec{BA}$.
D. $\vec{AC} + \vec{CB} = \vec{AB}$.
Câu 4. Cho lục giác đều $ABCDEF$ có tâm $O$. Vectơ $\vec{OB}$ bằng vectơ nào sau đây?

A. $\vec{DE}$.
B. $\vec{AB}$.
C. $\vec{DO}$.
D. $\vec{FA}$.
Câu 5. Cho hai tập hợp $X = \{1; 2; 3; 6; 8; 9\}$ và $Y = \{1; 2; 4; 5; 6\}$. Mệnh đề nào sau đây đúng?
A. $X \cup Y = \{1; 2; 6\}$.
B. $X \cup Y = \{1; 2; 3; 4; 6; 8; 9\}$.
C. $X \cup Y = \{1; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 9\}$.
D. $X \cup Y = \{1; 2; 3; 6\}$.
Câu 6. Xác định mốt của mẫu số liệu sau: $76 \quad 94 \quad 78 \quad 82 \quad 78 \quad 86 \quad 90 \quad 90 \quad 78$
A. $82$.
B. $78$.
C. $86$.
D. $90$.
Câu 7. Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình $\begin{cases} 2x – 5y – 1 > 0 \\ 2x + y + 5 > 0 \\ x + y + 1 < 0 \end{cases}$ ?
A. $(0; 2)$.
B. $(0; 0)$.
C. $(0; -2)$.
D. $(1; 0)$.
Câu 8. Cặp vectơ nào sau đây là cặp vectơ cùng hướng?

A. $\vec{MA}, \vec{AB}$.
B. $\vec{MN}, \vec{CB}$.
C. $\vec{AB}, \vec{AC}$.
D. $\vec{MN}, \vec{BC}$.
Câu 9. Tam giác $ABC$ có $\hat{B} = 60^{\circ}, \hat{C} = 45^{\circ}$ và $AB = 5$. Tính độ dài cạnh $AC$.
A. $AC = \frac{5\sqrt{6}}{2}$.
B. $AC = 5\sqrt{2}$.
C. $AC = 5\sqrt{3}$.
D. $AC = 10$.
Câu 10. Giá trị của $B = \cos 0^{\circ} + \cos 20^{\circ} + \cos 40^{\circ} + \dots + \cos 160^{\circ} + \cos 180^{\circ}$ bằng:
A. $-1$
B. $1$
C. $2$
D. $0$
Câu 11. Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề sai?
A. $17$ là số nguyên tố.
B. $\sqrt{5}$ là số thực.
C. $7$ chia hết cho $2$.
D. $2024$ là số chẵn.
Câu 12. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ đều khác vectơ $\vec{0}$. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \cos(\vec{a}, \vec{b})$.
B. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a} \cdot \vec{b}| \cdot \cos(\vec{a}, \vec{b})$.
C. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}|$.
D. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \sin(\vec{a}, \vec{b})$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn trong tổ: $163; 159; 172; 167; 165; 160; 168; 170; 161; 162$.
a) Phương sai là $s^2 = 17,6$. __________
b) Khoảng tứ phân vị là $\Delta_Q = 7$. __________
c) Số trung vị là $M_e = 164$. __________
d) Khoảng biến thiên là $R = 13$. __________
Đáp án: Đ | S | Đ | S
Câu 2. Cho tam giác vuông $ABC$ có các cạnh góc vuông là $AB = 1, AC = 2$; $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$.
a) $|\vec{CA} + \vec{CB} + \vec{IC}| = \frac{\sqrt{17}}{2}$. __________
b) $\vec{IA} + \vec{IB} = \vec{0}$. __________
c) $\vec{IA}$ và $\vec{AB}$ ngược hướng. __________
d) $\vec{CA} + \vec{CB} = 2\vec{IC}$. __________
Đáp án: Đ | Đ | S | S
Câu 3. Cho tam giác $ABC$ với $A(-2; 5)$, $B(-4; -2)$, $C(1; 5)$.
a) Đoạn $AB = \sqrt{53}$. __________
b) Toạ độ vectơ $\vec{u} = 2\vec{AB} + \vec{AC}$ là $(-1; -14)$. __________
c) Gọi $G$ là trọng tâm của tam giác $ABC$. Khi đó $\cos(\vec{AB}, \vec{CG}) > 0,84$. __________
d) Gọi $M$ là trung điểm $BC$, khi đó $M\left(-\frac{3}{2}; \frac{3}{2}\right)$. __________
Đáp án: Đ | S | Đ | S
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Thống kê số cuốn sách mỗi bạn đã đọc trong năm 2024, An thu được kết quả như sau: (1 cuốn: 3 bạn; 2 cuốn: 5 bạn; 3 cuốn: 15 bạn; 4 cuốn: 10 bạn; 5 cuốn: 7 bạn; 6 cuốn: 3 bạn; 7 cuốn: 8 bạn). Hỏi trong năm 2024, trung bình mỗi bạn đọc bao nhiêu cuốn sách? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: __________
Câu 2. Cho các tập hợp $A = \{ x \in \mathbb{Q} \mid (x – 2)(3x – 4)(x – \sqrt{5}) = 0 \}$ và $B = \{ x \in \mathbb{R} \mid (2 – x)(3x^2 – 2x – 1) = 0 \}$. Tính số phần tử của tập $A \cup B$.
Đáp án: __________
Câu 3. Cho ba lực $\vec{F_1}, \vec{F_2}, \vec{F}$ cùng tác động đến vật tại vị trí $M$. Hãy tìm cường độ của lực $\vec{F}$ biết $|\vec{F_1}| = 20\text{N}$, $|\vec{F_2}| = 30\text{N}$ và $\vec{F_1}$ hợp với $\vec{F_2}$ một góc $120^{\circ}$; vật ở trạng thái cân bằng. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án: __________
Câu 4. Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$ cho hai vectơ $\vec{a} = (-4; 3)$ và $\vec{b} = (-1; 7)$. Tính cosin góc giữa hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: __________
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1. (1 điểm) Sự chuyển động của máy bay được thể hiện trên mặt phẳng tọa độ như sau: Máy bay khởi hành với vận tốc và hướng không đổi từ vị trí điểm $A(4; 8)$ đến vị trí điểm $B$ trong 2 giờ. Biết rằng 30 phút tiếp theo máy bay ở vị trí điểm $C(-11; 13)$. Tìm tọa độ điểm $B$.
Câu 2. (1 điểm) Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ $Oxy$, cho tam giác $ABC$ có $A(-1; 5), B(2; 3)$ và trọng tâm $G\left(\frac{1}{3}; 2\right)$.
a) Tìm tọa độ chân đường cao $H$ hạ từ $A$ xuống $BC$.
b) Tìm tọa độ điểm $M$ trên trục hoành sao cho chu vi tam giác $AMB$ nhỏ nhất.
