Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025 2026 THPT Lương Thế Vinh – TPHCM

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Toán
Trường: Trường THPT Lương Thế Vinh
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Toán
Trường: Trường THPT Lương Thế Vinh
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10

Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025 2026 THPT Lương Thế Vinh – TPHCM là tài liệu ôn tập được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Lương Thế Vinh – TP.HCM xây dựng nhằm đánh giá mức độ nắm vững kiến thức sau học kỳ I và hỗ trợ học sinh chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra tiếp theo. Đề được xây dựng theo chương trình giáo dục phổ thông mới với hệ thống câu hỏi bao quát các nội dung trọng tâm như mệnh đề và tập hợp, bất phương trình, hàm số và đồ thị, phương trình, vectơ, hệ thức lượng trong tam giác cùng các bài toán tổng hợp yêu cầu vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết. Cấu trúc đề được phân chia theo nhiều mức độ, tạo điều kiện để học sinh rèn luyện khả năng suy luận, tư duy logic, phân tích bài toán và trình bày lời giải một cách khoa học. Việc thực hành với đề thi học kì 1 Toán 10 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng, nâng cao kỹ năng xử lý các dạng toán thường gặp và cải thiện hiệu quả làm bài trong thời gian giới hạn. Đồng thời, bộ đề Toán lớp 10 còn là nguồn tài liệu hữu ích để học sinh tự đánh giá năng lực và xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp.

Dethitracnghiem.vn mang đến môi trường luyện đề trực tuyến hiện đại với nhiều bộ đề được cập nhật thường xuyên theo chương trình học mới. Sau khi hoàn thành bài làm, hệ thống sẽ tự động chấm điểm, cung cấp đáp án và lời giải chi tiết để học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, nhận biết những lỗi sai và bổ sung kiến thức còn thiếu. Ngoài ra, lịch sử luyện tập được lưu lại giúp người học theo dõi sự tiến bộ qua từng giai đoạn và điều chỉnh phương pháp học tập hiệu quả hơn. Thường xuyên thực hành với các đề ôn thi lớp 10 sẽ giúp học sinh phát triển tư duy toán học, nâng cao kỹ năng giải bài và tự tin hơn khi bước vào các kỳ đánh giá trong năm học 2025 – 2026.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Mệnh đề “$\forall x \in \mathbb{R}, x^2 > 2$” có mệnh đề phủ định là:
A. $\exists x \in \mathbb{R}, x^2 \leq 2$.
B. $\exists x \in \mathbb{R}, x^2 > 2$.
C. $\forall x \in \mathbb{R}, x^2 \leq 2$.
D. $\exists x \in \mathbb{R}, x^2 < 2$.

Câu 2. Tìm $P \cap Q$ với $P = [-2; 5)$ và $Q = (-1; +\infty)$.
A. $P \cap Q = (-1; 5)$.
B. $P \cap Q = (-2; +\infty)$.
C. $P \cap Q = [-1; 5)$.
D. $P \cap Q = [-2; +\infty)$.

Câu 3. Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn $x, y$?
A. $3x – y^2 – 2 \geq 0$.
B. $x – 2y > 0$.
C. $-x^2 + 3x – 4 < 0$.
D. $3x^2 – 5y < -3$.

Câu 4. Hệ bất phương trình nào sau đây có miền nghiệm là phần mặt phẳng không bị gạch sọc (kể cả bờ) như hình bên dưới?

A. $\begin{cases} x – 2y \leq 0 \\ x + 3y \leq -2 \end{cases}$.
B. $\begin{cases} x – 2y \geq 0 \\ x + 3y \geq -2 \end{cases}$.
C. $\begin{cases} x – 2y \leq 0 \\ x + 3y \geq -2 \end{cases}$.
D. $\begin{cases} x – 2y < 0 \\ x + 3y > -2 \end{cases}$.

Câu 5. Tập xác định $D$ của hàm số $y = \sqrt{2 – x}$ là:
A. $D = (2; +\infty)$.
B. $D = [2; +\infty)$.
C. $D = (-\infty; 2]$.
D. $D = (-\infty; 2)$.

Câu 6. Tọa độ đỉnh $S$ của parabol $(P): y = 3x^2 – 2x + 1$ là:
A. $S\left(-\frac{1}{3}; \frac{2}{3}\right)$.
B. $S\left(\frac{1}{3}; -\frac{2}{3}\right)$.
C. $S\left(\frac{1}{3}; \frac{2}{3}\right)$.
D. $S\left(\frac{2}{3}; 1\right)$.

Câu 7. Giá trị lớn nhất của hàm số $y = -x^2 + 4x – 3$ là:
A. $1$.
B. $2$.
C. $-3$.
D. $-1$.

Câu 8. Cho góc $\alpha$ thỏa $0^{\circ} < \alpha < 90^{\circ}$. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. $\sin(90^{\circ} – \alpha) = -\cos\alpha$.
B. $\sin(90^{\circ} – \alpha) = \sin\alpha$.
C. $\cos(90^{\circ} – \alpha) = -\cos\alpha$.
D. $\cos(90^{\circ} – \alpha) = \sin\alpha$.

Câu 9. Tam giác $ABC$ có $BC = 10, \widehat{A} = 30^{\circ}$. Tính bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$.
A. $R = 10$.
B. $R = \frac{10\sqrt{3}}{3}$.
C. $R = 10\sqrt{3}$.
D. $R = 5$.

Câu 10. Cho hình vuông $ABCD$. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. $\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}$.
B. $\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{CD}$.
C. $\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{AD}$.
D. $\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{BC}$.

Câu 11. Hình bên dưới có bao nhiêu cặp vectơ cùng hướng?

A. $0$.
B. $2$.
C. $3$.
D. $1$.

Câu 12. Cho hình bình hành $ABCD$. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{CA}$.
B. $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BD}$.
C. $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}$.
D. $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC}$.

Câu 13. Cho tam giác $ABC$ có trọng tâm $G$. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. $\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0}$.
B. $\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + 2\overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0}$.
C. $\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} – \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0}$.
D. $\overrightarrow{GA} – \overrightarrow{GB} – \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0}$.

Câu 14. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ đều khác $\vec{0}$. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cos(\vec{a}, \vec{b})$.
B. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \sin(\vec{a}, \vec{b})$.
C. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}|$.
D. $\vec{a} \cdot \vec{b} = -|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|$.

Câu 15. Cho tam giác $ABC$ có $AB = 10, AC = 12$, góc $\widehat{BAC} = 120^{\circ}$. Khi đó, $\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}$ bằng:
A. $30$.
B. $60$.
C. $-60$.
D. $-30$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số $f(x) = \begin{cases} -2x + 1 & \text{khi } x \geq 2 \\ \frac{1}{x – 2} & \text{khi } x < 2 \end{cases}$.
a) Tập xác định của hàm số $y = f(x)$ là $D = \mathbb{R}$. __________
b) $f(2) = -3$. __________
c) $f(0) = 1$. __________
d) Hàm số $y = f(x)$ nghịch biến trên $(2; +\infty)$. __________
Đáp án: Đ | S | S | Đ

Câu 2. Cho parabol $(P): y = -2x^2 + x – 1$.
a) Đỉnh $S$ của parabol $(P)$ có tọa độ là $S\left(\frac{1}{4}; -\frac{7}{8}\right)$. __________
b) Phương trình trục đối xứng của parabol $(P)$ là $x = \frac{1}{2}$. __________
c) Giá trị lớn nhất của hàm số $y = -2x^2 + x – 1$ là $-\frac{7}{8}$. __________
d) Parabol $(P’)$ đi qua điểm $A(1; 2)$ và có đỉnh trùng với đỉnh của parabol $(P)$. Phương trình của parabol $(P’)$ là $y = -2x^2 + x + 3$. __________
Đáp án: Đ | S | Đ | S

Câu 3. Cho tam giác $ABC$ có $AB = 4\sqrt{2}, AC = 6, \widehat{BAC} = 45^{\circ}$. Gọi $D$ là trung điểm của đoạn thẳng $BC$ và $E$ là điểm trên cạnh $AC$ sao cho $AE = \frac{5}{6}AC$.
a) $\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} = 24$. __________
b) $\overrightarrow{AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AC}$. __________
c) $\overrightarrow{BE} = -\overrightarrow{AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow{AC}$. __________
d) $AD \perp BE$. __________
Đáp án: Đ | Đ | Đ | S

PHẦN III. Tự luận (4 điểm).

Câu 1. Vẽ đồ thị hàm số $y = x^2 + 2x – 3$.

Câu 2. Bác Ba xây một chiếc cổng hình parabol và gắn cửa hình chữ nhật bên dưới cổng (như hình vẽ). Biết chiều cao của cổng là $3$ mét và biết cánh cửa có chiều cao $2$ mét, chiều rộng $3$ mét. Hỏi khoảng cách giữa $2$ chân cổng (độ dài đoạn $AB$) bằng bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 3. Cho tam giác đều $ABC$ có cạnh bằng $2a$. Gọi $K$ là trung điểm của cạnh $AC$, các điểm $H$ và $I$ được định bởi $\overrightarrow{BC} = 5\overrightarrow{BH}$ và $\overrightarrow{BK} = 3\overrightarrow{BI}$.
a) Tính độ dài của vectơ $\vec{v} = \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{AC}$.
b) Chứng minh rằng ba điểm $A, I, H$ thẳng hàng.

HẾT

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận