Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025 2026 THPT Lê Trọng Tấn – TPHCM là tài liệu tham khảo dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, được THPT Lê Trọng Tấn – TP.HCM xây dựng nhằm kiểm tra mức độ hoàn thành kiến thức sau học kỳ I và hỗ trợ học sinh chuẩn bị cho các kỳ đánh giá tiếp theo. Nội dung đề bám sát chương trình giáo dục phổ thông mới, bao gồm các chuyên đề như mệnh đề và tập hợp, hàm số và đồ thị, phương trình – bất phương trình, vectơ, hệ thức lượng trong tam giác cùng những bài toán tổng hợp yêu cầu học sinh kết hợp nhiều kỹ năng để tìm lời giải. Đề được phân hóa hợp lý từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, tạo điều kiện để học sinh rèn luyện tư duy logic, khả năng phân tích bài toán và kỹ năng trình bày lời giải rõ ràng, chính xác. Việc thực hành với đề học kì 1 Toán lớp 10 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, tăng khả năng phản xạ trước các dạng toán mới và hoàn thiện phương pháp làm bài trong thời gian quy định. Đồng thời, bộ đề kiểm tra Toán 10 còn là nguồn tài liệu hữu ích để học sinh tự học, tự đánh giá năng lực và nâng cao kết quả học tập.
Dethitracnghiem.vn là nền tảng luyện đề trực tuyến giúp học sinh tiếp cận nhiều bộ đề chất lượng với giao diện dễ sử dụng và thao tác thuận tiện. Sau khi nộp bài, hệ thống sẽ tự động chấm điểm, hiển thị đáp án cùng lời giải chi tiết để học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả và hiểu rõ cách giải của từng câu hỏi. Bên cạnh đó, chức năng lưu kết quả luyện tập còn hỗ trợ theo dõi sự tiến bộ qua từng lần làm bài, từ đó xây dựng lộ trình ôn tập phù hợp với năng lực của mỗi học sinh. Thường xuyên luyện tập với các đề ôn thi lớp 10 sẽ góp phần nâng cao kỹ năng giải toán, tăng độ chính xác khi làm bài và tạo nền tảng vững chắc cho các kỳ kiểm tra trong năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Mệnh đề phủ định của mệnh đề: “$\exists x \in \mathbb{Z}: 3x+1 \leq 1$” là:
A. $\exists x \in \mathbb{Z}: 3x+1 > 1$.
B. $\forall x \in \mathbb{Z}: 3x+1 > 1$.
C. $\forall x \in \mathbb{Z}: 3x+1 > 0$.
D. $\forall x \in \mathbb{Z}: 3x+1 \leq 0$.
Câu 2. Cho hai tập hợp $A = \{-2; 1; 5; 7\}$, $B = \{-3; 5; 7; 13\}$. Tìm tập hợp $A \cap B$.
A. $\{-2; -3; 1; 5; 7; 13\}$.
B. $\{-7; 1\}$.
C. $\{1; 5; 7\}$.
D. $\{5; 7\}$.
Câu 3. Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. $\begin{cases} 3x – y \leq -2 \\ x – 6y > 5 \end{cases}$.
B. $\begin{cases} 2xy – 3y \geq 6 \\ x – 7y \leq 21 \end{cases}$.
C. $\begin{cases} x + 3y^2 > 2 \\ -x – 2y \leq -5 \end{cases}$.
D. $\begin{cases} x + 5y \leq 7 \\ \frac{4}{x} – 3y > 2 \end{cases}$.
Câu 4. Cặp số $(x; y)$ nào sau đây là nghiệm của bất phương trình $x – 5y < 2$?
A. $(x; y) = (0; -1)$.
B. $(x; y) = (0; -2)$.
C. $(x; y) = (-2; -1)$.
D. $(x; y) = (-4; -1)$.
Câu 5. Tập xác định của hàm số $y = \frac{5}{x-1}$ là:
A. $\mathbb{R} \setminus \{-1\}$.
B. $\mathbb{R} \setminus \{-1; 1\}$.
C. $\mathbb{R} \setminus \{1\}$.
D. $\mathbb{R}$.
Câu 6. Cho hàm số $y = x^2 – 4x + 3$ có đồ thị là một parabol $(P)$. Tìm tọa độ đỉnh $S$ của $(P)$ là:
A. $S(-2; 1)$.
B. $S(-2; -1)$.
C. $S(2; -1)$.
D. $S(2; 3)$.
Câu 7. Cho tam giác $ABC$ với $BC = a$, $AC = b$, $AB = c$. Đẳng thức nào đúng?
A. $a^2 = b^2 + c^2 – 2bc \sin A$.
B. $a^2 = b^2 + c^2 – 2bc \cos A$.
C. $a^2 = b^2 + c^2 – bc \cos A$.
D. $a^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos A$.
Câu 8. Cho tam giác $ABC$ có $a = 4; b = 2, \widehat{C} = 60^\circ$. Tính độ dài cạnh $c$ của tam giác $ABC$.
A. $c = 3$.
B. $c = 3\sqrt{2}$.
C. $c = 2\sqrt{3}$.
D. $c = 12$.
Câu 9. Từ đoạn thẳng $AB$ cho trước có thể tạo ra được bao nhiêu vectơ khác $\vec{0}$?
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 0.
Câu 10. Cho tam giác đều $ABC$ với độ dài cạnh bằng 2. Tích vô hướng $\vec{AB} \cdot \vec{AC}$ bằng:
A. -2.
B. 2.
C. 4.
D. $2\sqrt{3}$.
Câu 11. Cho bảng thống kê điểm kiểm tra số lớp và số học sinh theo từng khối ở một trường THPT. Biết rằng các lớp đều có số lượng học sinh từ 40 đến 45 học sinh. Hỏi khối nào đã thống kê sai?
– Khối 10: 15 lớp, 613 học sinh.
– Khối 11: 16 lớp, 639 học sinh.
– Khối 12: 15 lớp, 672 học sinh.
A. Khối 10.
B. Khối 11.
C. Khối 12.
D. Không khối nào.
Câu 12. Sải cánh (đơn vị cm) của 90 con chim Sẻ được thống kê trong bảng sau:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là:
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho hàm số $y = ax^2 + bx + 2$ với $a \neq 0$, có đồ thị là $(P)$. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Tập xác định của hàm số: $D = \mathbb{R}$.
b) Biết $(P)$ đi qua điểm $E(-1; 4)$. Khi đó $a – b = 2$.
c) Biết $(P)$ đi qua hai điểm $M(1; 0)$ và $N(-1; 0)$, khi đó $a + 2024b = -2$.
d) Biết $(P)$ có đỉnh là điểm $S\left(-1; -\frac{3}{2}\right)$. Khi đó $(2a + b)$ chia hết cho 14.
Đáp án gợi ý: Đ | S | Đ | Đ
Câu 2. Cho hình vuông $ABCD$ với độ dài cạnh bằng $a$. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) $\vec{BC} + \vec{BA} = \vec{BD}$.
b) Độ dài của vectơ $\vec{BD}$ bằng $2a$.
c) $\vec{BA} \cdot \vec{DB} = a^2$.
d) Với điểm $M$ bất kỳ, gọi $T = |\vec{MA} + \vec{MB} + \vec{MC} + \vec{MD}|$. Giá trị nhỏ nhất của $T$ là $2025a$.
Đáp án gợi ý: Đ | S | S | S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Một lớp học thể thao có 30 học sinh biết chơi cầu lông, 24 học sinh biết chơi đá cầu, 12 học sinh biết chơi cả hai môn và có 8 học sinh không biết chơi môn nào. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?
Đáp án: __________
Câu 2. Một hồ nước có dạng hình tròn, người ta tiến hành đo đạc tại ba vị trí $A, B, C$ trên bờ hồ. Kết quả: $AC = 3\text{m}, \widehat{ABC} = 60^\circ$. Biết chu vi của hồ nước bằng $a\pi\sqrt{b}$ (m), trong đó $a, b \in \mathbb{Z}$ và $1 < b < 8$. Tính $a + b$.

Đáp án: __________
Câu 3. Miền tam giác $ABC$ trong hình vẽ dưới đây là miền nghiệm của một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Hỏi hệ bất phương trình có bao nhiêu nghiệm $(x; y)$ sao cho $x$ và $y$ là các số nguyên dương?

Đáp án: __________
Câu 4. Hàm lượng Natri (đơn vị mg) trong 100g một số loại ngũ cốc được cho như sau:
0; 340; 70; 140; 200; 180; 210; 150; 100; 130;
140; 180; 190; 160; 290; 50; 220; 180; 200; 210.
Gọi $T$ là tổng các giá trị bất thường của mẫu số liệu. Giá trị $T$ bằng bao nhiêu?
Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ vị trí $A$, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc $60^\circ$. Tàu thứ nhất chạy với tốc độ $20\text{km/h}$, tàu thứ hai chạy với tốc độ $10\text{km/h}$. Hỏi sau 2 giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu km? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Câu 2. Cho 2 điểm $A, B$ cố định như hình vẽ. Biểu diễn điểm $K$ sao cho: $\vec{KA} – 3\vec{KB} = \vec{0}$.

Câu 3. Cho đoạn $AB = 40$. Tồn tại điểm $M$ sao cho $T = 3MA^2 + 5MB^2$ đạt giá trị bé nhất $T_{\min}$. Tính giá trị $T_{\min}$.
Câu 4. Trên mảnh đất hình chữ nhật $ABCD$ có diện tích $25\text{m}^2$, người chủ lấy một phần đất để trồng cỏ. Biết phần đất trồng cỏ này có dạng hình chữ nhật với hai đỉnh đối diện là $A$ và $H$, với $H$ thuộc cạnh $BD$. Hỏi số tiền lớn nhất người chủ cần chuẩn bị để trồng cỏ (miền tô đậm) là bao nhiêu với chi phí trồng cỏ là $100.000$ đồng/$\text{m}^2$?

— HẾT —
