Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2025 2026 THPT Lý Tự Trọng – Đà Nẵng là tài liệu học tập được biên soạn dành cho học sinh lớp 10, do THPT Lý Tự Trọng – Đà Nẵng xây dựng cho năm học 2025 – 2026 nhằm đánh giá năng lực học tập giữa học kỳ I và hỗ trợ học sinh hệ thống hóa kiến thức theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Đề thi khai thác các nội dung trọng tâm như mệnh đề và tập hợp, bất phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ thức lượng trong tam giác, hàm số và đồ thị, kết hợp nhiều dạng toán yêu cầu vận dụng tư duy để giải quyết vấn đề. Cấu trúc đề được phân hóa hợp lý từ câu hỏi cơ bản đến nâng cao, tạo điều kiện để học sinh rèn luyện kỹ năng lập luận, phân tích dữ kiện, lựa chọn phương pháp giải phù hợp và trình bày lời giải rõ ràng. Thường xuyên thực hành với đề GHK1 môn Toán lớp 10 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng, nâng cao khả năng tư duy toán học và làm quen với cách ra đề theo định hướng đánh giá năng lực. Đồng thời, bộ đề Toán 10 còn là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích để chuẩn bị tốt cho những bài kiểm tra tiếp theo trong năm học.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể luyện đề trực tuyến với kho đề được cập nhật liên tục, đáp ứng nhu cầu học tập và ôn luyện theo từng giai đoạn. Hệ thống hỗ trợ chấm điểm tự động, hiển thị đáp án cùng lời giải chi tiết sau khi nộp bài, đồng thời lưu lại kết quả để người học dễ dàng theo dõi quá trình tiến bộ. Các câu hỏi được xây dựng từ kiến thức cơ bản đến bài tập vận dụng, phù hợp với học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026. Việc duy trì luyện tập cùng các đề ôn tập lớp 10 sẽ góp phần nâng cao kỹ năng giải toán, cải thiện tốc độ làm bài và tăng hiệu quả ôn luyện trước các kỳ đánh giá quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Mệnh đề $P \Rightarrow Q$ được phát biểu lại theo cách khác như:
A. $P$ là điều kiện đủ để có $Q$.
B. $P$ là kết luận, $Q$ là giả thiết.
C. $P$ là điều kiện cần để có $Q$.
D. $P$ là điều kiện cần và đủ để có $Q$.
Câu 2. Cho hệ bất phương trình $\begin{cases} x + 2y + 2 \leq 0 \\ 3x – y + 5 \geq 0 \end{cases}$. Trong các điểm sau, điểm nào không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình?
A. $Q(2; -3)$.
B. $P(-2; 1)$.
C. $M(0; -1)$.
D. $N(1; -2)$.
Câu 3. Cho tam giác $ABC$ có $BC = a, CA = b, AB = c$. Mệnh đề nào sau đây đúng?
A. $a^2 = b^2 + c^2 + 2bc \sin A$.
B. $a^2 = b^2 + c^2 – 2bc \sin A$.
C. $a^2 = b^2 + c^2 – 2bc \cos A$.
D. $a^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos A$.
Câu 4. Câu nào trong các câu sau không phải là mệnh đề?
A. $\frac{4}{2} = 2$.
B. $2 + 2 = 5$.
C. $\sqrt{2}$ là một số tự nhiên.
D. Em có phải là học sinh trường THPT Lý Tự Trọng không?
Câu 5. Miền nghiệm của hệ bất phương trình: $\begin{cases} 3x – 4y + 12 \geq 0 \\ x + y – 5 \geq 0 \\ x + 1 > 0 \end{cases}$ là miền chứa điểm nào trong các điểm sau?
A. $P(-1; 5)$.
B. $M(1; -3)$.
C. $N(4; 3)$.
D. $Q(-2; -3)$.
Câu 6. Mệnh đề phủ định của mệnh đề “$\forall x \in \mathbb{R}, x^2 > 2x – 1$” là:
A. “$\forall x \in \mathbb{R}, x^2 < 2x – 1$”.
B. “$\forall x \in \mathbb{R}, x^2 \leq 2x – 1$”.
C. “$\exists x \in \mathbb{N}, x^2 \leq 2x – 1$”.
D. “$\exists x \in \mathbb{R}, x^2 \leq 2x – 1$”.
Câu 7. Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $90^{\circ} < \alpha < 180^{\circ}$. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. $\cos \alpha > 0$.
B. $\tan \alpha > 0$.
C. $\sin \alpha > 0$.
D. $\cot \alpha > 0$.
Câu 8. Cho tập hợp $A = \{x \in \mathbb{R} \mid -2 \leq x < 5\}$. Tập $A$ được viết lại là:
A. $[-2; 5)$.
B. $\{-2; -1; 0; 1; 2; 3; 4; 5\}$.
C. $[-2; 5]$.
D. $\{-2; -1; 0; 1; 2; 3; 4\}$.
Câu 9. Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn $x, y$?
A. $\begin{cases} 3x – 2xy \geq 3 \\ 2x + y < 5 \end{cases}$.
B. $\begin{cases} x – 2y + z < 1 \\ 2x + y > 0 \end{cases}$.
C. $\begin{cases} x + 4y \geq 2 \\ x + 2y < 0 \end{cases}$.
D. $\begin{cases} 7x^2 – y < 3 \\ x + 2y > 0 \end{cases}$.
Câu 10. Bất phương trình nào sau đây không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. $x – y \leq -2$.
B. $x + 3xy > 2$.
C. $3x + 8y \geq 1$.
D. $-x + 5y < -4$.
Câu 11. Trên nửa đường tròn đơn vị cho điểm $M(x_0; y_0)$ sao cho $\widehat{MOx} = \alpha$ (hình vẽ bên dưới). Khi đó giá trị lượng giác $\sin \alpha$ bằng:

A. $x_0$.
B. $\frac{x_0}{y_0}$ ($y_0 \neq 0$).
C. $y_0$.
D. $\frac{y_0}{x_0}$ ($x_0 \neq 0$).
Câu 12. Tính giá trị của biểu thức $P = 2\sin 30^{\circ} – 4\cos 0^{\circ}$ ta được:
A. $P = 1$.
B. $P = -4$.
C. $P = 5$.
D. $P = -3$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.
a) $\cos 180^{\circ} = -1$. __________
b) Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $0^{\circ} < \alpha < 90^{\circ}$ thì $\cot \alpha < 0$. __________
c) Cho $\Delta ABC$ có $AB = 5\text{cm}, AC = 8\text{cm}, BC = 7\text{cm}$; lấy điểm $M$ trên cạnh $AC$ sao cho $MC = 3MA$. Khi đó $MB = 2\sqrt{19}\text{cm}$. __________
d) Cho tam giác $ABC$ có $BC = a, CA = b, AB = c$ thì $\cos A = \frac{b^2 + c^2 – a^2}{2bc}$. __________
Đáp án gợi ý: Đ | S | Đ | Đ
Câu 2.
a) “Nếu hai tam giác bằng nhau thì hai tam giác đó có diện tích bằng nhau” có mệnh đề đảo là “Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau”. __________
b) $\exists x \in \mathbb{R} : x^2 < x$ là mệnh đề đúng. __________
c) Cho $P(x) : -3x^2 + x > 0$ thì $P(3)$ đúng. __________
d) $C_{\mathbb{R}}A = (2; +\infty)$ với $A = (-3; 2]$. __________
Đáp án gợi ý: Đ | Đ | S | S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Ông An có $7$ hecta đất dự định trồng hai loại cây sắn và đậu. Biết rằng $1$ hecta trồng sắn cần $30$ công và lãi $50$ triệu đồng, $1$ hecta trồng đậu cần $50$ công và lãi $70$ triệu đồng. Biết rằng tổng số công không quá $300$ công. Tìm tổng lợi nhuận lớn nhất ông An có thể thu được từ việc trồng $2$ loại cây trên.
Đáp án: __________
Câu 2. Giả sử $SH = h(m)$ là chiều cao của cây trong đó $H$ là gốc cây và $S$ là ngọn cây. Chọn hai điểm $A, B$ trên mặt đất sao cho ba điểm $A, B, H$ thẳng hàng. Ta đo được $AB = 5\text{m}, \widehat{SAH} = 55^{\circ}, \widehat{SBH} = 35^{\circ}$. Tính chiều cao $h$ của cây (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án: __________
Câu 3. Lớp $10$ tự nhiên có: $30$ bạn giỏi Toán, $25$ bạn giỏi Lý, $23$ bạn giỏi Hóa. Trong đó có $10$ bạn giỏi cả ba môn, $15$ bạn giỏi Toán và Hóa, $17$ bạn giỏi Hóa và Lý, $11$ bạn giỏi cả Toán và Lý. Biết mỗi học sinh trong lớp đều giỏi ít nhất một trong ba môn. Số học sinh chỉ giỏi một môn là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 4. Để tính diện tích của miệng giếng trời hình tròn, người ta đo đạc tại ba vị trí $A, B, C$ trên miệng giếng. Kết quả: $AB = 3\text{m}, AC = 2\text{m}, \widehat{BAC} = 120^{\circ}$. Tính diện tích hình tròn của miệng giếng (lấy $\pi \approx 3,14$, đơn vị mét vuông, kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Đáp án: __________
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1. (1,5 điểm) Cho $2$ tập hợp $A = [-3; 4), B = (-1; 6]$. Xác định $A \setminus B, A \cap B, A \cup B$.
Câu 2. (1 điểm) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình $2x – y \geq 4$ trên mặt phẳng tọa độ.
Câu 3. (0,5 điểm) Ông An định thiết kế một mảnh đất trồng rau hình ngũ giác $ABCDE$. Biết $AB=3\text{m}, CD=6\text{m}, DE=7\text{m}, EA=4\text{m}$; cạnh $BC \parallel AD$ và $\widehat{BAC} = 30^{\circ}, \widehat{CAD} = 30^{\circ}$. Hãy giúp ông An tính diện tích mảnh đất (đơn vị $\text{m}^2$, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

— HẾT —
