Đề thi giữa kì 2 Toán 10 năm 2025 2026 THPT Duy Tân – Quảng Ngãi là nguồn tư liệu học tập quan trọng dành cho học sinh lớp 10, do Sở GD&ĐT Quảng Ngãi biên soạn cho năm học 2025-2026. Đây là đề thi giữa kỳ 2 môn Toán lớp 10 được thiết kế nhằm khảo sát chất lượng định kỳ, giúp các em củng cố kiến thức và xây dựng lộ trình hỗ trợ ôn thi tốt nghiệp THPT từ sớm. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Hàm số và tam thức bậc hai, Phương trình chứa căn thức, cùng Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng. Thông qua dạng đề trắc nghiệm Toán 10 này, học sinh có cơ hội rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, rèn phản xạ chọn đáp án nhanh và tăng cường khả năng vận dụng toán học vào các tình huống thực tiễn, tạo tiền đề vững chắc cho kỳ thi Đại học sau này.
Việc rèn luyện các dạng đề ôn thi lớp 10 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang đến cho học sinh lớp 10 trải nghiệm làm bài chuyên nghiệp với giao diện dễ sử dụng, phù hợp cho giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026. Website cho phép người dùng làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và hệ thống tự động theo dõi kết quả học tập để học sinh dễ dàng đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của kho đề môn Toán tại đây là sự phân loại câu hỏi khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp các em làm quen với cấu trúc ra đề hiện đại. Nhờ đó, học sinh không chỉ nâng cao khả năng tư duy mà còn tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập mà vẫn đạt được hiệu quả cao nhất trong các kỳ kiểm tra.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ \( Oxy \), cho đường thẳng \( d:\begin{cases} x = -1 + t \\ y = 3 – 3t \end{cases} \). Điểm \( M \) thuộc đường thẳng \( d \) có tọa độ là:
A. \( M = (1; 3) \).
B. \( M = (-1; 3) \).
C. \( M = (3; 1) \).
D. \( M = (-3; 1) \).
Câu 2. Tập xác định D của hàm số \( y = \frac{1}{3}x^2 – 3x + 3 \) là:
A. \( D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{1}{3}\right\} \).
B. \( D = \mathbb{R} \).
C. \( D = \mathbb{R} \setminus \{3\} \).
D. \( D = \mathbb{R} \setminus \{3; -1\} \).
Câu 3. Cho tam thức \( f(x) = ax^2 + bx + c \) có bảng xét dấu như hình dưới đây. Tìm khẳng định đúng.
| \( x \) | \( -\infty \) | \( \frac{1}{3} \) | \( +\infty \) |
| \( f(x) \) | \( – \) | \( 0 \) | \( – \) |
A. \( f(x) < 0, \forall x \in \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{1}{3}\right\} \).
B. \( f(x) > 0, \forall x \in \mathbb{R} \).
C. \( f(x) < 0, \forall x \in \mathbb{R} \).
D. \( f(x) > 0, \forall x \in \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{1}{3}\right\} \).
Câu 4. Cho hàm số \( y = f(x) = ax^2 + bx + c \) có đồ thị như hình vẽ

Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Hàm số nghịch biến trên khoảng \( (1; +\infty) \).
B. Hàm số đồng biến trên khoảng \( (1; +\infty) \).
C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \( (-\infty; -1) \).
D. Hàm số đồng biến trên khoảng \( (-1; +\infty) \).
Câu 5. Biểu thức nào sau đây không là hàm số theo biến \( x \)?
A. \( y = 2x – 3 \).
B. \( y = 5x^2 – 3x + 4 \).
C. \( y^2 = x \).
D. \( y = \sqrt{x^2 – 1} \).
Câu 6. Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là tam thức bậc 2?
A. \( f(x) = 3x^2 + 4x – 1 \).
B. \( f(x) = \sqrt{x^2 + 3x + 4} \).
C. \( f(x) = 3x^2 + 4 + \frac{1}{x} \).
D. \( f(x) = x + 8 \).
Câu 7. Trong mặt phẳng tọa độ \( Oxy \), cho đường thẳng \( \Delta: 4x + 3y + 2 = 0 \). Một véctơ pháp tuyến của \( \Delta \) là:
A. \( \vec{n} = (3; 4) \).
B. \( \vec{n} = (4; -3) \).
C. \( \vec{n} = (-4; 3) \).
D. \( \vec{n} = (4; 3) \).
Câu 8. Tập nghiệm của phương trình \( \sqrt{3x^2 – 13x + 14} = x – 3 \) là:
A. \( S = \emptyset \).
B. \( S = \emptyset \).
C. \( S = \left\{1; \frac{5}{2}\right\} \).
D. \( S = \left\{\frac{5}{2}\right\} \).
Câu 9. Tập nghiệm của bất phương trình \( x^2 – x – 6 \leq 0 \) là:
A. \( (-\infty; -2) \cup (3; +\infty) \).
B. \( [-2; 3] \).
C. \( (-\infty; -2] \cup [3; +\infty) \).
D. \( (-2; 3) \).
Câu 10. Cho hàm số bậc hai \( y = ax^2 + bx + c \) (\( a \neq 0 \)) có đồ thị \( (P) \), phương trình trục đối xứng của \( (P) \) là:
A. \( x = \frac{b}{2a} \).
B. \( x = -\frac{b}{a} \).
C. \( x = -\frac{b}{2a} \).
D. \( x = -\frac{a}{2b} \).
Câu 11. Trong mặt phẳng \( Oxy \), đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng \( 2x + 3y – 4 = 0 \)?
A. \( 3x – 2y + 4 = 0 \).
B. \( 3x – 2y – 4 = 0 \).
C. \( 2x + 3y + 4 = 0 \).
D. \( 4x + 6y – 8 = 0 \).
Câu 12. Đường thẳng \( d \) đi qua điểm \( M(3; 5) \) và có véctơ chỉ phương \( \vec{u} = (1; -2) \), phương trình tham số là:
A. \( d: \begin{cases} x = 1 + 3t \\ y = -2 + 5t end{cases} \).
B. \( d: \begin{cases} x = 1 + 5t \\ y = -2 – 3t end{cases} \).
C. \( d: \begin{cases} x = 3 + t \\ y = 5 – 2t \end{cases} \).
D. \( d: \begin{cases} x = 3 + 2t \\ y = 5 + t \end{cases} \).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho Parabol \( y = x^2 – 2x – 3 \). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Parabol cắt trục \( Oy \) tại điểm \( A(0; -3) \). __________
b) Parabol có bề lõm hướng lên trên. __________
c) Tọa độ đỉnh của Parabol là \( I(-2; -3) \). __________
d) Parabol có trục đối xứng là đường thẳng \( x = -2 \). __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Trong mặt phẳng \( Oxy \), cho đường thẳng \( \Delta: 4x – 3y + 10 = 0 \).
a) Đường thẳng \( \Delta’: 3x + 4y – 5 = 0 \) vuông góc với đường thẳng \( \Delta \). __________
b) Đường thẳng \( d \) đi qua \( A(1; 2) \) và song song với \( \Delta \) có phương trình \( 4x – 3y + 2 = 0 \). __________
c) \( d(O, \Delta) = 2 \). __________
d) Một véctơ pháp tuyến của đường thẳng \( \Delta \) là \( \vec{n}(3; 4) \). __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Trong mặt phẳng \( Oxy \), đường thẳng \( \Delta \) đi qua điểm \( A(2; -1) \) và có véctơ pháp tuyến \( \vec{n}(3; 2) \). Tìm hệ số \( C \) trong phương trình tổng quát của đường thẳng \( \Delta \) có dạng \( 3x + 2y + C = 0 \).
Đáp án: __________
Câu 2. Tại một điểm du lịch, giá thuê một chiếc xe đạp địa hình được tính như sau: 40.000 đồng cho giờ đầu tiên, 25.000 đồng cho mỗi giờ tiếp theo (kể từ giờ thứ hai). Bạn Nam thuê một chiếc xe đạp từ lúc 8 giờ sáng đến 16 giờ chiều cùng ngày để tham gia dã ngoại. Tính tổng số tiền mà bạn Nam phải trả cho cửa hàng (đơn vị tính: nghìn đồng).
Đáp án: __________
Câu 3. Xét dấu tam thức \( f(x) = -2x^2 – 3x + 5 \), được kết quả \( f(x) > 0, \forall x \in (a; b) \). Tìm giá trị của \( a \)?
Đáp án: __________
Câu 4. Trong một công viên, người ta thiết kế một con đường chạy bộ thẳng được coi như đường thẳng \( \Delta \) có phương trình \( 3x – 4y + 25 = 0 \) (đơn vị trên các trục là mét). Một vòi phun nước tự động được đặt tại điểm \( M(1; 2) \). Tính bán kính phun tối đa để nước từ vòi phun không làm ướt người chạy bộ (đơn vị: mét).
Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. Trong mặt phẳng \( Oxy \), lập phương trình đường thẳng \( \Delta \) đi qua hai điểm \( A(2; 1) \) và \( B(5; 3) \).
Câu 2. Giải phương trình \( \sqrt{2x^2 – 5x + 3} = \sqrt{x^2 + 3x – 4} \).
Câu 3. Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là \( 6m \), cửa chính ở giữa có chiều rộng \( 4m \) và chiều cao \( 3m \). Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm \( A \) và \( B \) (hai chân của cổng parabol) theo đơn vị mét.
