Đề thi giữa kì 2 Toán 10 năm 2025 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM là nguồn tư liệu học thuật chất lượng thuộc môn Toán, được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 bởi Tổ Toán Trường THPT Xuyên Mộc năm học 2025. Đây không chỉ là đề kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Toán 10 nhằm mục đích đánh giá quá trình học tập, mà còn là công cụ hỗ trợ ôn thi tốt nghiệp THPT sớm cho các em. Nội dung đề bám sát các chuyên đề trọng tâm bao gồm Quy tắc đếm và tổ hợp, Nhị thức Newton, cùng Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, giúp người học củng cố tư duy toán học. Thông qua dạng đề trắc nghiệm lớp 10 môn Toán, học sinh có cơ hội rèn luyện kỹ năng phân tích dữ kiện nhanh chóng, chọn đáp án chính xác và biết cách vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tiễn.
Việc thực hành trên nền tảng dethitracnghiem.vn với các bộ đề thi khối 10 giúp học sinh lớp 10 có những trải nghiệm học tập tối ưu trong giai đoạn ôn thi 2025. Với giao diện dễ sử dụng, người học có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án ngay sau khi nộp và theo dõi quá trình học tập để đánh giá sự tiến bộ của bản thân qua từng ngày. Website cung cấp hệ thống câu hỏi phong phú từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề chuyên nghiệp, từ đó nâng cao khả năng ứng biến và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập. Đây là giải pháp hữu hiệu để học sinh lớp 10 bứt phá điểm số và tự tin hơn trước các kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động. Nếu hành động thứ nhất có $a$ cách thực hiện, hành động thứ hai có $b$ cách thực hiện (các cách thực hiện của cả hai hành động là khác nhau đôi một) thì số cách để hoàn thành công việc đó là:
A. $a-b$.
B. $1$.
C. $ab$.
D. $a+b$.
Câu 2. Ông An có 3 cái áo khác nhau và 4 cái cà vạt khác nhau. Ông An muốn chọn 1 cái áo và 1 cái cà vạt để mang khi chào cờ. Hỏi ông An có mấy cách chọn?
A. $7$
B. $A_7^2$
C. $12$
D. $C_7^2$
Câu 3. Trong mặt phẳng $Oxy$ cho đường thẳng $d: 2x – 3y + 1 = 0$. Một vecto pháp tuyến của đường thẳng $d$ là
A. $\vec{n} = (2; -3)$
B. $\vec{n} = (2; 3)$
C. $\vec{n} = (2; 1)$
D. $\vec{n} = (3; 1)$
Câu 4. Cho $k, n$ ($k < n$) là các số nguyên dương. Mệnh đề nào sau đây sai?
A. $P_n = n!$
B. $C_n^k = \frac{n!}{k!(n+k)!}$
C. $A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!}$
D. $C_n^k = \frac{n!}{k!(n-k)!}$
Câu 5. Tìm khẳng định đúng
A. $(a+b)^4 = a^4 + 4a^3b + 6a^2b + 4ab^3 + b^4$
B. $(a+b)^4 = a^4 + 4a^3b + 5a^2b^2 + 4ab^3 + b^4$
C. $(a+b)^4 = a^4 + 4a^3b + 6a^2b^2 + 4ab^3 + b^4$
D. $(a+b)^4 = a^4 + a^3b + a^2b^2 + ab^3 + b^4$
Câu 6. Trong mặt phẳng $Oxy$ cho vecto $\vec{u} = 2\vec{j} – 10\vec{i}$. Toạ độ của vecto $\vec{u}$ là
A. $\vec{u} = (2; 10)$
B. $\vec{u} = (2; -10)$
C. $\vec{u} = (-5; 1)$
D. $\vec{u} = (-10; 2)$
Câu 7. Từ tập hợp $A = \{1; 2; 3; 4\}$ có thể lập bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số khác nhau
A. $8$
B. $12$
C. $10$
D. $16$
Câu 8. Có bao nhiêu cách xếp 4 học sinh vào 1 bàn dài có 4 chỗ ngồi.
A. $24$
B. $20$
C. $1$
D. $12$
Câu 9. Trong mặt phẳng $Oxy$, cho đường thẳng $\Delta$ có một vecto chỉ phương $\vec{u} = (-1; 3)$ và $\Delta$ đi qua điểm $M(-2; -8)$. Phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ là:
A. $\begin{cases} x = 2 – t \\ y = 8 + 3t \end{cases}$
B. $\begin{cases} x = -1 + 2t \\ y = 3 + 8t \end{cases}$
C. $\begin{cases} x = -2 – t \\ y = -8 + 3t \end{cases}$
D. $\begin{cases} x = -1 – t \\ y = 3 – 8t \end{cases}$
Câu 10. Khai triển biểu thức $(a+b)^5$ có bao nhiêu số hạng?
A. $5$
B. $4$
C. $7$
D. $6$
Câu 11. Tìm khẳng định đúng
A. $(a-b)^5 = a^5 – 5a^4b + 10a^3b^2 + 10a^2b^3 + 5ab^4 – b^5$
B. $(a-b)^5 = a^5 – 5a^4b + 10a^3b^2 – 10a^2b^3 + 5ab^4 – b^5$
C. $(a-b)^5 = a^5 + 5a^4b + 10a^3b^2 + 10a^2b^3 + 5ab^4 + b^5$
D. $(a-b)^5 = a^5 – a^4b + a^3b^2 – a^2b^3 + 5ab^4 – b^5$
Câu 12. Trong mặt phẳng $Oxy$ cho $A(1; 0), B(2; 3)$. Tính độ dài đoạn thẳng $AB$
A. $AB = 10$
B. $AB = \sqrt{10}$
C. $AB = 8$
D. $AB = \sqrt{8}$
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tổ một có 3 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau
a) Có 8 cách chọn một học sinh đi tham gia tập huấn cán bộ đoàn. __________
b) Có 13 cách chọn ra 1 học sinh nam và 2 học sinh nữ. __________
c) Mỗi cách xếp 8 bạn vào 8 chỗ ngồi là một hoán vị của 8 phần tử. __________
d) Có 56 cách để chọn ra một tổ trưởng và một tổ phó. __________
Câu 2. Trong mặt phẳng $Oxy$, cho ba điểm $A(3; 1), B(2; -5), C(-1; 4)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) Điểm $I\left(\frac{1}{2}; \frac{1}{2}\right)$ là trung điểm của đoạn thẳng $BC$ __________
b) Nếu $\vec{a} = (x; 2 – 3y)$ mà $\vec{a} = \vec{BC}$ thì $x + 3y = -10$ __________
c) $\vec{AB} = (-1; -6)$ __________
d) $\vec{AB} \cdot \vec{BC} = -51$ __________
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Từ tập hợp $A = \{0; 1; 2; 3; 4\}$ có thể lập bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 3 chữ số khác nhau.
Đáp án: __________
Câu 2. Cho biểu thức: $(2x + 1)^4$. Tìm hệ số của $x^3$ trong khai triển biểu thức trên.
Đáp án: __________
Câu 3. Cho đường thẳng $d$ có phương trình tham số $\begin{cases} x = 3 – t \\ y = -2 + t \end{cases}$. Biết đường thẳng $d$ đi qua điểm $M(a; 3)$. Tìm $a$.
Đáp án: __________
Câu 4. Trong mặt phẳng $Oxy$, cho $\vec{u} = (2; -3)$ và điểm $M(a; b)$. Cho $\vec{OM} = \vec{u}$. tính $a + 2b$.
Đáp án: __________
TỰ LUẬN
Câu 1: Lập phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ biết $\Delta$ đi qua hai điểm $A(1; -2), B(3; 4)$
Câu 2: Trong mặt phẳng $Oxy$, cho ba điểm $A(-2; 0), B(5; -4), C(-1; 1)$. Tìm toạ độ điểm $D$ sao cho $ABCD$ là hình bình hành.
Câu 3: Bạn Lan có 3 quả cầu xanh và 9 quả cầu vàng. Bạn Lan cần chọn ra 5 quả cầu sao cho có ít nhất 3 quả cầu vàng. Hỏi bạn Lan có bao nhiêu cách chọn.
