Đề thi thử THPT 2026 môn Hoá – Sở GDĐT Ninh Bình (Lần 3)

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Sở GDĐT Ninh Bình
Người ra đề: Sở GDĐT Ninh Bình
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Sở GDĐT Ninh Bình
Người ra đề: Sở GDĐT Ninh Bình
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi thử THPT 2026 môn Hoá – Sở GDĐT Ninh Bình (Lần 3) là nguồn học liệu thích hợp cho học sinh lớp 12 đang cần một bài luyện có tính kiểm tra tổng hợp trong năm học 2025–2026. Khác với cách ôn riêng từng chương, đề thi dạng này buộc người học phải vận dụng liên hoàn kiến thức từ cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử đến kim loại, phi kim, hóa hữu cơ và các dạng bài tính toán thực tiễn. Với những em muốn tìm đề rà soát tốt nghiệp THPT môn Hóa học, đây là tài liệu hữu ích để tự đo lại độ chắc kiến thức, phát hiện lỗ hổng ở những phần dễ nhầm và điều chỉnh cách học trước giai đoạn tăng tốc. Xa hơn một bước, đề còn phù hợp với học sinh muốn làm quen kiểu đề luyện thi đại học vì nhiều câu hỏi yêu cầu đọc dữ kiện kỹ, chọn hướng giải gọn và duy trì độ chính xác cao trong thời gian ngắn.

Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể luyện bài bằng hình thức trực tuyến với đề ôn tập chuyển cấp, nhờ đó việc ôn thi không còn dừng ở mức làm một lần rồi bỏ qua. Sau mỗi lượt làm bài, hệ thống cho phép xem đáp án ngay, đối chiếu kết quả và tiếp tục thử lại để nhận ra mình đang yếu ở phần lý thuyết, nhóm bài phản ứng hay các câu hỏi vận dụng tổng hợp. Với môn Hóa, kiểu luyện này đặc biệt có ích vì học sinh thường mất điểm không phải do thiếu kiến thức hoàn toàn, mà do nhầm bản chất phản ứng hoặc sai ở bước xử lý dữ kiện. Khi theo dõi được tiến bộ qua từng lần làm, học sinh lớp 12 sẽ dễ ôn đúng trọng tâm hơn, giảm học lan man và chuẩn bị chắc tay hơn cho kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Câu 1. Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens. Tính chất này của glucose là do glucose có
A. nhóm -OH (hemiacetal).
B. nhiều nhóm -OH.
C. cấu tạo mạch vòng.
D. chứa nhóm aldehyde.

Câu 2. Chất nào sau đây là ester?
A. $C_2H_5OH$.
B. $C_2H_5COOH$.
C. $C_2H_5CH=O$.
D. $C_2H_5COOCH_3$.

Câu 3. Cho các tiểu phân sau:

Tiểu phân nào là carbocation?
A. (IV).
B. (II).
C. (III).
D. (I).

Câu 4. Dưới tác dụng của ngoại lực hoặc nhiệt độ, các vật liệu bị biến dạng và giữ nguyên biến dạng đó khi ngừng tác dụng. Tính chất của vật liệu được đề cập đến là
A. tính dẻo.
B. tính cứng.
C. tính dẫn nhiệt.
D. tính đàn hồi.

Câu 5. Cho thế điện cực chuẩn ($E^\circ$) của một số cặp oxi hoá – khử sau:

Cặp oxi hoá – khử $Mg^{2+}/Mg$ $Zn^{2+}/Zn$ $Pb^{2+}/Pb$ $Hg^{2+}/Hg$
$E^\circ (V)$ $-2,356$ $-0,762$ $-0,126$ $+0,853$

Trong các cation: $Mg^{2+}$, $Zn^{2+}$, $Pb^{2+}$, $Hg^{2+}$, ion có tính oxi hoá yếu nhất ở điều kiện chuẩn là
A. $Pb^{2+}$.
B. $Zn^{2+}$.
C. $Mg^{2+}$.
D. $Hg^{2+}$.

Câu 6. Phương trình phản ứng chuẩn độ $Fe^{2+}$ trong môi trường acid bằng thuốc tím ($KMnO_4$) như sau:
$MnO_4^-(aq) + 5Fe^{2+}(aq) + 8H^+(aq) \rightarrow Mn^{2+}(aq) + 5Fe^{3+}(aq) + 4H_2O(l)$
Chất oxi hoá trong phản ứng là
A. $H^+(aq)$.
B. $Fe^{2+}(aq)$.
C. $MnO_4^-(aq)$.
D. $H_2O(l)$.

Câu 7. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc chu kì nào?
A. Chu kì 4.
B. Chu kì 2.
C. Chu kì 3.
D. Chu kì 1.

Câu 8. Công thức phân tử của maltose là
A. $C_{12}H_{22}O_{11}$.
B. $C_6H_{12}O_6$.
C. $C_{12}H_{24}O_{12}$.
D. $C_6H_{10}O_5$.

Câu 9. Một pin điện hoá có cấu tạo như sau:

Bán phản ứng xảy ra tại cathode của pin khi pin hoạt động là
A. $Cu^{2+} + 2e \rightarrow Cu$.
B. $Zn \rightarrow Zn^{2+} + 2e$.
C. $Cu \rightarrow Cu^{2+} + 2e$.
D. $Zn^{2+} + 2e \rightarrow Zn$.

Câu 10. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể khí và tan nhiều trong nước?
A. Tripalmitin.
B. Aniline.
C. Glucose.
D. Methylamine.

Câu 11. Phương pháp Solvay được sử dụng để điều chế hoá chất nào sau đây?
A. $Na_2CO_3$ và $CaCl_2$.
B. $NaOH$ và khí $Cl_2$.
C. $K_2CO_3$ và $CaCl_2$.
D. Nước Javel.

Câu 12. Cho dãy các chất sau: $CH_4$, $CH_3OH$, $HCHO$, $HCOOH$. Số chất trong dãy tạo được liên kết hydrogen với nước là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.

Câu 13. Ở nhiệt độ cao, khí $CO$ khử được một số oxide kim loại thành kim loại. Quá trình tách kim loại dựa vào phản ứng đó thuộc loại phương pháp nào sau đây?
A. Nhiệt luyện.
B. Thuỷ luyện.
C. Điện phân dung dịch.
D. Điện phân nóng chảy.

Câu 14. Cho miếng kim loại zinc ($Zn$) vào dung dịch nào sau đây xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá học?
A. $HNO_3$.
B. $HCl$.
C. $CuSO_4$.
D. $NaCl$.

Câu 15. Số liên kết peptide có trong phân tử peptide Gly-Ala-Lys-Gly-Ala là
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.

Câu 16. Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A. $CH_2=CH-Cl$.
B. $CH_2=CCl-CH=CH_2$.
C. $CH_2=CH-CH_3$.
D. $CH_2=CH_2$.

Sử dụng thông tin sau cho các câu 17 và 18. Các đồ gia dụng làm bằng thép (ví dụ: dao, kéo,..) trong quá trình sử dụng và bảo quản không đúng cách hoặc không thường xuyên sử dụng sẽ hình thành các lớp gỉ sắt ($Fe_2O_3 \cdot xH_2O$).

Câu 17. Để loại bỏ gỉ sắt, một phương pháp được áp dụng là ngâm đồ vật trong nước, sau đó cho giấm ăn, rồi cho soda ($Na_2CO_3$) và một ít muối ăn. Sau thời gian 10 – 15 phút, lấy ra rửa sạch, lớp gỉ sắt bị loại bỏ hoàn toàn. Giải thích nào sau đây phù hợp với vai trò của giấm ăn và soda.
A. Giấm ăn chuyển lớp gỉ sắt thành muối và tác dụng với soda giải phóng $CO_2$, khí $CO_2$ sinh ra sẽ làm giảm khả năng bám dính của muối trên đồ vật.
B. Giấm ăn sẽ hoà tan lớp kim loại ở bề mặt thành muối và tác dụng với soda giải phóng $CO_2$, khí $CO_2$ sinh ra sẽ làm giảm khả năng bám dính của muối trên đồ vật.
C. Giấm ăn sẽ diệt các vi khuẩn bám trên bề mặt đồ vật và tác dụng với soda giải phóng khí $CO_2$, khí $CO_2$ sinh ra sẽ tạo môi trường trơ để bảo vệ đồ vật.
D. Giấm ăn chuyển lớp gỉ sắt thành hydroxide không tan của sắt và soda tác dụng với muối ăn để giải phóng base ($NaOH$), sau đó $NaOH$ sẽ hoà tan lớp hydroxide đó.

Câu 18. Về mặt hoá học, cách nào sau đây sẽ hạn chế được quá trình hình thành gỉ sắt đối với các đồ gia dụng bằng thép?
A. Rửa sạch và ngâm trong nước muối sinh lí.
B. Rửa sạch và sau đó ngâm trong nước máy.
C. Rửa sạch và sau đó tráng lại bề mặt bằng nước cốt chanh.
D. Rửa sạch, lau khô sau khi sử dụng và để nơi khô ráo.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1. Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch $H_2SO_4$ 98% (xúc tác) trong bình cầu có nhánh, phản ứng tổng hợp xảy ra theo phương trình hoá học sau:
$CH_3COOH + C_2H_5OH \rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5 + H_2O$ (1)
Điều kiện: xt $H_2SO_4$ đặc, $70 – 80^\circ C$
Mô hình điều chế và tách ethyl acetate như sau:

Chất lỏng trong bình hứng được cho vào phễu chiết chứa sẵn một thể tích tương đương của dung dịch $NaCl$ bão hoà, lắc đều sau đó để lắng và chiết lấy ester.
a) Phản ứng (1) được gọi là phản ứng ester hóa. __________
b) Chất lỏng trong bình hứng là ethyl acetate và nước, không có ethyl alcohol và acetic acid do đã phản ứng hết với nhau. __________
c) Tại phễu chiết, $NaCl$ làm tăng sự phân cực và tăng khối lượng riêng của dung dịch nước để giảm độ tan và hạn chế sự phân bố của ethyl acetate trong nước. __________
d) Vai trò $H_2SO_4$ là xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng trong phản ứng ester hóa. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ

Câu 2. Poly (lactic acid) là một loại polymer nhiệt dẻo được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên như tinh bột ngô, rễ sắn hoặc mía. Trong môi trường ủ công nghiệp (độ ẩm cao và nhiệt độ trên $60^\circ C$), PLA phân hủy hoàn toàn thành $CO_2$ và $H_2O$. Trong hóa học và kỹ thuật vật liệu, đây là một trong những loại nhựa sinh học phổ biến nhất hiện nay. Từ nguyên liệu là lactic acid, PLA được tổng hợp theo sơ đồ bên cạnh.

a) Lactic acid là hợp chất hữu cơ tạp chức vì chứa đồng thời nhóm carboxyl và nhóm hydroxy. __________
b) Khi thuỷ phân hoàn toàn PLA trong dung dịch kiềm, thu được lactic acid. __________
c) Để phân hủy hoàn toàn PLA thành $CO_2$ và $H_2O$, quá trình ủ công nghiệp PLA cần có sự tham gia của khí $O_2$. __________
d) Phản ứng số (2) thuộc loại trùng hợp, phản ứng số (3) thuộc loại trùng ngưng. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 3. $CuSO_4$ (màu trắng) là chất có khả năng hút ẩm và được sử dụng để loại bỏ nước lẫn trong một số hoá chất. Để xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối $CuSO_4 \cdot xH_2O$ (coi là không lẫn tạp chất) bằng phương pháp đun nóng, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm theo quy trình sau:
Bước 1: Cân chén nung và ghi lại khối lượng vào bảng kết quả ($m_1$).
Bước 2: Cho một lượng $CuSO_4 \cdot xH_2O$ (có màu xanh) vào chén nung, đem cân và ghi lại khối lượng ($m_2$).
Bước 3: Đặt chén nung chứa $CuSO_4 \cdot xH_2O$ lên lưới tam giác và đun nóng nhẹ trong khoảng 2 phút, tránh đun nóng mạnh dẫn đến sự phân huỷ muối $CuSO_4$ thành $CuO$ (có màu đen).
Bước 4: Để nguội, cân lại chén nung cùng phần chất rắn còn lại bên trong và ghi khối lượng ($m_3$).
Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi.
Kết quả thí nghiệm của nhóm học sinh ghi ở bảng sau:

$m_1$ $m_2$ $m_3$ lần 1 $m_3$ lần 2 $m_3$ lần 3 $m_3$ lần 4 $m_3$ lần 5
Khối lượng (gam) $30,10$ $32,6$ $32,3$ $32,1$ $31,9$ $31,9$ $31,9$

Phần trăm khối lượng của nước kết tinh trong muối $CuSO_4 \cdot xH_2O$ được xác định từ số liệu trên là $a%$.
a) Giả thuyết khoa học phù hợp với thí nghiệm trên là “Khi đun nóng nhẹ, nước kết tinh trong muối $CuSO_4 \cdot xH_2O$ bay hơi, làm cho khối lượng chất rắn giảm từ đó xác định được hàm lượng nước trong muối”. __________
b) Giá trị của $a$ là $36$. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị). __________
c) Sau khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi, nếu để chất rắn trong chén nung tiếp xúc lâu với không khí ẩm, khối lượng chất rắn sẽ tăng lên. __________
d) Nếu sau bước 4 tiếp tục nung nóng chất rắn ở nhiệt độ cao cho đến khi chất rắn chuyển hoàn toàn sang màu đen thì giá trị $m_3$ nhỏ hơn $30,8$ gam do tạo thành $CuO$ có khối lượng mol nhỏ hơn $CuSO_4$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 4. Sodium hydrogen carbonate ($NaHCO_3$) hay còn gọi là baking soda, thuốc muối. $NaHCO_3$ được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: thuốc kháng acid để giảm triệu chứng ợ chua, chất phụ gia trong kem đánh răng, bột nở (baking powder), thành phần trong bình chữa cháy dạng bột.
a) $NaHCO_3$ dạng bột được sử dụng trong bình chữa cháy là do $NaHCO_3$ phân huỷ tạo thành khí $CO_2$ ở nhiệt độ cao. __________
b) $NaHCO_3$ có thể sử dụng làm thuốc kháng acid là do ion $Na^+$ thuỷ phân tạo môi trường kiềm để trung hoà acid. __________
c) Bột nở (baking powder) với thành phần $NaHCO_3$ và $Ca(H_2PO_4)_2$ khi thêm vào bột làm bánh và bổ sung nước sẽ tạo thành môi trường acid để thuỷ phân tinh bột, làm cho tinh bột nở (trương) ra. __________
d) Vai trò hoá học của $NaHCO_3$ trong kem đánh răng làm giảm hoặc loại bỏ các chất acid bám vào răng. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Cấu hình electron của chromium, $Cr$ ($Z = 24$) là $1s^22s^22p^63s^23p^63d^54s^1$. Hãy cho biết nguyên tử chromium ở trạng thái cơ bản có bao nhiêu electron chưa ghép đôi (hay electron độc thân)?
Đáp án: __________

Câu 2. Saccharose monostearate (saccharose$-OCO-R$) là chất được dùng phổ biến trong mỹ phẩm và thực phẩm. Nó tạo độ mịn cho kem dưỡng da và giúp bánh mì mềm lâu hơn.

Trong công nghiệp, saccharose monostearate được điều chế chủ yếu theo phản ứng sau:
Saccharose + $R-COO-CH_3 x\rightarrow{t^\circ, xt}$ Saccharose$-OCO-R$ + $CH_3-OH$
Một nhà máy sản xuất saccharose monostearate theo phản ứng trên với hiệu suất quá trình sản xuất đạt 75%. Tính khối lượng saccharose monostearate (theo kg) thu được nếu nguyên liệu ban đầu gồm 15 kg saccharose và 10 kg methyl stearate. (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án: __________

Câu 3. Trong các loại tơ sau: (1) tơ visco; (2) tơ nylon-6,6; (3) tơ capron; (4) tơ tằm; (5) tơ nitron; (6) tơ cellulose acetate; có bao nhiêu tơ hóa học?
Đáp án: __________

Câu 4. Cho sơ đồ phản ứng sau:
$CH_3CH(NH_2)COOH x\rightarrow[{-H_2O}]{CH_3OH, HCl khan} X x\rightarrow[{-NH_4Cl}]{NH_3} Y$. Các chất dưới mũi tên cũng là sản phẩm của phản ứng. Cho biết: chất X chứa đồng thời chức ester và muối ammonium, chất Y chỉ chứa C, H, O, N. Xác định phân tử khối của Y.
Đáp án: __________

Câu 5. Một nhà máy sản xuất $NaOH$, khí $Cl_2$ và khí $H_2$ hoạt động dựa vào phản ứng điện phân dung dịch $NaCl$ bão hòa có màng bán thấm (hay màng trao đổi ion) theo sơ đồ bên.

Biết rằng:
Tại anode: dung dịch muối nạp vào có nồng độ $NaCl$ $310 g/L$ với lưu lượng (hay tốc độ dòng chảy) $1 m^3/h$; dung dịch muối rút ra có nồng độ $NaCl$ $200 g/L$ với lưu lượng $0,8 m^3/h$.
Tại cathode: nước nạp vào với lưu lượng $0,2 m^3/h$ và dung dịch $NaOH$ rút ra với lưu lượng $0,3 m^3/h$.
Lưu ý: Trong quá trình điện phân, một phần nước trong dung dịch bay hơi và thoát ra cùng với các khí ở các điện cực.
Nồng độ (theo $g/L$) của dung dịch $NaOH$ rút ra ở cathode là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án: __________

Câu 6. Tại khu vực xử lí nước cứng của một nhà máy người ta sử dụng kết hợp vôi và soda để làm mềm nước cứng. Yêu cầu đặt ra của nhà máy là: nước sau xử lí chứa $Ca^{2+}$ với nồng độ không quá $0,1 mmol/L$.
Biết rằng mẫu nước cứng ban đầu có các chỉ số sau: $[Ca^{2+}] = 2,2 mmol/L$; $[HCO_3^-] = 1,6 mmol/L$, còn lại là các ion $Na^+$, $Cl^-$, $SO_4^{2-}$. Một kĩ sư tính toán và đưa ra hướng xử lí như sau:
Giai đoạn 1: cho vôi trước để chuyển vừa hết $HCO_3^-$ thành kết tủa $CaCO_3$.
Giai đoạn 2: cho soda vào sau và lượng $Na_2CO_3$ phải lấy dư 5% (so với lượng $Na_2CO_3$ tạo kết tủa $CaCO_3$).
Tính tổng khối lượng (theo kg) nhỏ nhất của vôi (chứa 84% $CaO$) và soda (chứa 98% $Na_2CO_3$) mà người kĩ sư cần sử dụng theo như tính toán để xử lí $400 m^3$ nước cứng đó. Biết rằng các tạp chất trong vôi và soda đều trơ và sự thay đổi thể tích do việc thêm vôi, soda vào cũng như sự tạo thành kết tủa $CaCO_3$ là không đáng kể. (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án: __________

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận