Đề thi thử THPT 2026 môn Hoá – Sở GDĐT Tuyên Quang (Lần 2)

Năm thi: 2026
Môn học: Hóa học
Trường: Sở GD&ĐT Tuyên Quang
Người ra đề: Sở GD&ĐT Tuyên Quang
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề thi thử
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Hóa học
Trường: Sở GD&ĐT Tuyên Quang
Người ra đề: Sở GD&ĐT Tuyên Quang
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề thi thử
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi thử THPT 2026 môn Hoá – Sở GDĐT Tuyên Quang (Lần 2) là tài liệu học thuật chuyên sâu được biên soạn dành riêng cho học sinh lớp 12 nhằm chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tốt nghiệp. Đây là mẫu đề thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học do Sở GD&ĐT Tuyên Quang phát hành trong năm học 2026 với mục tiêu khảo sát chất lượng giáo dục và giúp học sinh tự đánh giá năng lực. Cấu trúc đề thi bao quát các chuyên đề trọng tâm như Hóa học hữu cơ, Điện phân và ăn mòn kim loại, Cân bằng hóa học cùng nội dung về Phức chất, giúp người học củng cố kiến thức toàn diện. Việc luyện tập với đề trắc nghiệm thi Đại học này còn hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện bài toán, tối ưu tốc độ chọn đáp án và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn đời sống.

Để đạt hiệu quả cao nhất trong giai đoạn chuẩn bị cho kỳ thi 2026, học sinh nên tham gia giải các đề ôn thi chuyển cấp trên nền tảng dethitracnghiem.vn. Website mang đến trải nghiệm học tập hiện đại với giao diện dễ sử dụng, cho phép làm bài nhiều lần và cung cấp đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài để học sinh kịp thời rút kinh nghiệm. Hệ thống còn tích hợp tính năng theo dõi kết quả, giúp các em dễ dàng nhận thấy sự tiến bộ và xác định những phần kiến thức còn yếu. Các câu hỏi môn Hóa học được phân loại khoa học từ lý thuyết căn bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh lớp 12 làm quen với cách ra đề thực tế, nâng cao tư duy hóa học và tiết kiệm tối đa thời gian ôn luyện trong giai đoạn nước rút.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
Nhận kết quả

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:

Liên kết $\text{C}-\text{H}$ $\text{C}-\text{C}$ $\text{C}=\text{C}$
Năng lượng liên kết $\text{E}_{\text{b}}$ ($\text{kJ/mol}$) $418$ $346$ $612$

Biến thiên enthalpy của phản ứng $\text{C}_{3}\text{H}_{8}(\text{g}) rightarrow \text{CH}_{4}(\text{g}) + \text{C}_{2}\text{H}_{4}(\text{g})$ có giá trị là
A. $-80\text{ kJ}$.
B. $+103\text{ kJ}$.
C. $+80\text{ kJ}$.
D. $-103\text{ kJ}$.

Câu 2. Hơn $50%$ sản lượng kẽm trên thế giới được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch $\text{ZnSO}_{4}$. Với anode là hợp kim chì-bạc và cathode là các tấm nhôm. Biết các điện cực không tham gia vào quá trình điện phân. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Ở cathode, ion $\text{Zn}^{2+}$ bị khử.
B. Dung dịch sau điện phân có pH thấp hơn dung dịch đầu.
C. Ở anode, ion sulfate bị oxi hóa.
D. Có khí oxygen thoát ra ở điện cực dương.

Câu 3. Tên thay thế của $\text{CH}_{3}-\text{CH}_{2}-\text{Cl}$ là
A. chloromethane.
B. bromoethane.
C. chloroethane.
D. ethyl chloride.

Câu 4. Thực hiện thí nghiệm về tính chất điện di của các amino acid: Glycine, Lysine, Glutamic tại môi trường có $\text{pH} = 6$, cho kết quả như sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử trung hòa.
B. Các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực nên sẽ di chuyển về hai đầu điện cực.
C. Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
D. Tại $\text{pH} = 6$, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

Câu 5. Cho cân bằng trong bình kín: $\text{CO}(\text{g}) + \text{H}_{2}\text{O}(\text{g}) rightleftharpoons \text{CO}_{2}(\text{g}) + \text{H}_{2}(\text{g})$, $Delta_{\text{r}}\text{H}^{circ} lt 0$.
Lần lượt thực hiện các thay đổi sau:
(1) tăng nhiệt độ;
(2) thêm một lượng hơi nước;
(3) thêm một lượng $\text{H}_{2}$;
(4) thêm chất xúc tác.
Thay đổi nào không làm chuyển dịch cân bằng của hệ?
A. (3).
B. (2).
C. (1).
D. (4).

Câu 6. Công thức cấu tạo của methyl formate là
A. $\text{HCOOCH}_{3}$.
B. $\text{HCOOH}$.
C. $\text{CH}_{3}\text{COOH}$.
D. $\text{CH}_{3}\text{COOCH}_{3}$.

Câu 7. Trong các chất sau, chất nào không phải là hợp chất phenol?

A.
B.
C.
D.

Câu 8. Dãy các kim loại được xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần từ trái sang phải là
A. $\text{Cu, Ag, Au}$.
B. $\text{Ag, Au, Cu}$.
C. $\text{Ag, Cu, Au}$.
D. $\text{Au, Ag, Cu}$.

Câu 9. Muối nào sau đây có khả năng làm mất màu thuốc tím trong môi trường sulfuric acid loãng?
A. $\text{FeSO}_{4}$.
B. $\text{MgSO}_{4}$.
C. $\text{Fe}_{2}(\text{SO}_{4})_{3}$.
D. $\text{Cr}_{2}(\text{SO}_{4})_{3}$.

Câu 10. Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên tử tham gia liên kết, mỗi nguyên tử chiếm một electron từ cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang một electron độc thân. Quá trình nào dưới đây xảy ra sự phân cắt đồng li?
A. $\text{Cl}_{2} xrightarrow{hv} \text{Cl}cdot + \text{Cl}cdot$.
B. $\text{CH}_{3}-\text{CH}_{2}-\text{Br} xrightarrow{Tac nhan} \text{H}_{3}\text{C}-\text{CH}_{2}^{+} + \text{Br}^{-}$.
C. $\text{CH}_{3}-\text{C}equiv\text{CH} rightarrow \text{CH}_{3}-\text{C}equiv\text{C}^{-} + \text{H}^{+}$.
D. $(\text{CH}_{3})_{3}\text{C}-\text{Br} rightarrow (\text{CH}_{3})_{3}\text{C}^{+} + \text{Br}^{-}$.

Câu 11. Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử chứa đồng thời hai loại nhóm chức nào sau đây?
A. $-\text{OH}$ và $-\text{COOH}$.
B. $-\text{COOH}$ và $-\text{CHO}$.
C. $-\text{NH}_{2}$ và $-\text{COOH}$.
D. $-\text{NH}_{2}$ và $-\text{OH}$.

Câu 12. Nguyên tử X có $17$ proton trong hạt nhân và số khối bằng $37$. Kí hiệu nguyên tử của X là
A. $^{37}_{17}\text{X}$.
B. $^{20}_{17}\text{X}$.
C. $^{17}_{37}\text{X}$.
D. $^{37}_{20}\text{X}$.

Câu 13. Phối tử trong phức chất $[\text{Fe}(\text{CO})_{5}]$ và $[\text{CuCl}_{4}]^{2-}$ lần lượt là
A. $\text{Fe}$ và $\text{Cu}$.
B. $\text{CO}$ và $\text{Cl}_{2}$.
C. $\text{CO}$ và $\text{Cl}^{-}$.
D. $\text{CO}$ và $\text{Cl}$.

Câu 14. Cho các nhận định về tính chất của saccharose:
1. Saccharose phản ứng được với $\text{Cu}(\text{OH})_{2}$ ở điều kiện thường.
2. Khi thủy phân saccharose tạo thành sản phẩm trong đó có glucose.
3. Saccharose tham gia phản ứng tráng bạc.
4. Ở điều kiện thường, saccharose là chất kết tinh, không màu.
Có bao nhiêu nhận định không đúng với tính chất của saccharose?
A. $1$.
B. $3$.
C. $4$.
D. $2$.

Câu 15. Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
A. Nhúng thanh $\text{Zn}$ vào dung dịch $\text{CuSO}_{4}$.
B. Nhúng thanh $\text{Cu}$ vào dung dịch $\text{AgNO}_{3}$.
C. Nhúng thanh $\text{Cu}$ vào dung dịch $\text{Fe}_{2}(\text{SO}_{4})_{3}$.
D. Nhúng thanh $\text{Fe}$ vào dung dịch $\text{CuSO}_{4}$ và $\text{H}_{2}\text{SO}_{4}$ loãng.

Câu 16. Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào tan tốt trong nước ở điều kiện thường?
A. $\text{CaCO}_{3}$.
B. $\text{BaSO}_{4}$.
C. $\text{NaCl}$.
D. $\text{Mg}(\text{OH})_{2}$.

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 17–18
Giá trị thế điện cực chuẩn của các kim loại là một đại lượng quan trọng để đánh giá khả năng khử của dạng khử và khả năng oxi hóa của dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn. Khi sắp xếp thế điện cực chuẩn các cặp oxi hóa – khử $\text{M}^{n+}/\text{M}$ theo chiều tăng dần từ trái sang phải sẽ thu được dãy thế điện cực chuẩn, thường gọi là dãy điện hóa của kim loại.

Câu 17. Cho các phát biểu sau về ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại:
(a) Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa – khử $\text{M}^{n+}/\text{M}$ càng lớn, tính khử của kim loại càng mạnh.
(b) Trong điều kiện chuẩn, tất cả kim loại đứng trước đều khử được ion kim loại đứng sau trong dung dịch muối.
(c) Sức điện động chuẩn của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử luôn có giá trị dương.
(d) Ở điều kiện chuẩn, pin Galvani tạo bởi 2 cặp $\text{M}^{+}/\text{M}$ và $\text{N}^{2+}/\text{N}$, $\text{E}^{circ}_{\text{M}^{+}/\text{M}} gt \text{E}^{circ}_{\text{N}^{2+}/\text{N}}$, dòng electron chuyển từ thanh kim loại M sang thanh kim loại N.
Số phát biểu đúng là
A. $2$.
B. $1$.
C. $3$.
D. $4$.

Câu 18. Cho biết thế điện cực chuẩn của $\text{Ca}^{2+}/\text{Ca}$, $\text{Mg}^{2+}/\text{Mg}$ và $\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}$ lần lượt là $-2,84\text{V}$, $-2,356\text{V}$ và $+0,34\text{V}$. Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tách $\text{Cu}$ có lẫn tạp chất là $\text{Ca}$ và $\text{Mg}$. Một bạn học sinh đề xuất “có thể cho hỗn hợp vào dung dịch $\text{CuSO}_{4}$ dư, các kim loại $\text{Ca}$ và $\text{Mg}$ sẽ tan, lọc dung dịch sau phản ứng sẽ thu được kim loại $\text{Cu}$ tinh khiết”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Sử dụng dung dịch $\text{CuSO}_{4}$ được vì $\text{Ca}$ và $\text{Mg}$ có tính khử mạnh hơn $\text{Cu}$ nên sẽ tan trong dung dịch $\text{CuSO}_{4}$.
(2) Không thể sử dụng vì chất không tan sau phản ứng sẽ gồm $\text{Cu}$, $\text{Cu}(\text{OH})_{2}$ và có thể có $\text{CaSO}_{4}$.
(3) Không thể sử dụng vì $\text{Cu}$ có tính khử mạnh hơn $\text{Ca}$ và $\text{Mg}$.
(4) Có thể sử dụng vì $\text{Ca}$, $\text{Mg}$ khử ion $\text{Cu}^{2+}$ thành kim loại $\text{Cu}$ nên chất rắn sau có khối lượng $\text{Cu}$ tăng thêm so với khối lượng $\text{Cu}$ ban đầu.
Nhận định đúng là
A. nhận định (4).
B. nhận định (3).
C. nhận định (2).
D. nhận định (1).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn, kim loại hy sinh.
a) Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng $50,0\text{ gam}$ được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng $56,8\text{ gam}$. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ $\text{Zn}$ chỉ bị oxi hóa thành $\text{Zn}(\text{OH})_{2}$ và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là $28,46%$. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm). __________
b) Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng. __________
c) Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode. __________
d) Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên.

a) Vanillin thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. __________
b) Vanillin có thể bị khử bởi dung dịch $\text{AgNO}_{3}$ trong $\text{NH}_{3}$ tạo thành bạc kim loại. __________
c) Mẫu vanillin đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm cần có trên $99%$ về khối lượng là vanillin. Để định lượng một mẫu vanillin, người ta làm như sau: Hòa tan $0,120\text{ gam}$ mẫu trong $20\text{ mL}$ ethanol $96%$ và thêm $60\text{ mL}$ nước cất, thu được dung dịch X. Biết X phản ứng vừa đủ với $7,82\text{ mL}$ dung dịch $\text{NaOH}$ nồng độ $0,1\text{M}$ và tạp chất trong mẫu không phản ứng với $\text{NaOH}$. Từ các số liệu trên suy ra mẫu vanillin này không đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm. __________
d) Công thức phân tử của vanillin là $\text{C}_{8}\text{H}_{8}\text{O}_{3}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 3. Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn nước,… Khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đông rắn. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín như sau:

a) Đốt cháy là một trong các phương pháp xử lí chất thải nhựa PVC mà không làm ô nhiễm môi trường. __________
b) PVC thuộc loại polymer nhiệt dẻo và vật liệu làm bằng PVC có thể tái chế. __________
c) Phản ứng (3) giúp giảm thải khí gây ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả của quá trình sản xuất. __________
d) Biết chỉ có $1,4%$ lượng chlorine bị thất thoát vì vậy để sản xuất $1,3\text{ tấn}$ PVC cần $682\text{ kg}$ chlorine, làm tròn số đến phần mười. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 4. Hạt chống ẩm đổi màu, một dạng đặc biệt của silica gel được trộn thêm chất chỉ thị màu có khả năng thông báo tình trạng hút ẩm bằng cách thay đổi màu sắc. Một loại phức chất được sử dụng dựa trên cân bằng:
$\text{CoCl}_{2}(\text{s}) + 6\text{H}_{2}\text{O}(\text{l}) rightleftharpoons \text{X}(\text{aq}) + \text{Y}(\text{aq})$, $Delta_{\text{r}}\text{H}^{circ}_{298} lt 0$ (*)
$\text{CoCl}_{2}(\text{s})$: màu xanh dương
$\text{X}(\text{aq})$: màu đỏ hồng
Biết phức chất X có hình học bát diện.
a) Hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng phương pháp sấy nhiệt. __________
b) Y là phức chất aqua của anion chloride. __________
c) Trong phức chất aqua của $\text{Co}^{2+}$, số liên kết $sigma$ là $18$. __________
d) X là phức aqua có công thức là $[\text{Co}(\text{OH}_{2})_{4}]^{2+}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Số nguyên tử carbon có trong một phân tử toluene là bao nhiêu?
Đáp án: __________

Câu 2. Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Gắn số thứ tự theo chiều tăng dần các phát biểu đúng, ví dụ: 123; 134; 234; …
Đáp án: __________

Câu 3. Một oleum có công thức $\text{H}_{2}\text{SO}_{4}cdot\text{nSO}_{3}$. Hòa tan $7,605\text{ gam}$ oleum này với nước cất thu được $1000\text{ mL}$ dung dịch $\text{H}_{2}\text{SO}_{4}$ loãng, dung dịch X. Để xác định nồng độ $\text{H}_{2}\text{SO}_{4}$ trong X, người ta tiến hành chuẩn độ như sau:
• Bước 1: Rửa sạch burette loại $25\text{ mL}$ bằng nước cất, tráng lại bằng dung dịch chuẩn $\text{NaOH } 0,1\text{ M}$ rồi lắp burette lên giá đỡ, cho dung dịch chuẩn $\text{NaOH } 0,1\text{ M}$ vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette đến vạch 0.
• Bước 2: Lấy chính xác $10,0\text{ mL}$ dung dịch X cho vào bình tam giác $250\text{ mL}$. Thêm $3 – 4$ giọt phenolphthalein, lắc đều.
• Bước 3: Mở khóa burette để dung dịch $\text{NaOH}$ nhỏ từ từ xuống bình tam giác, lắc đều cho đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng $20 – 30$ giây thì dừng lại.
Thể tích dung dịch $\text{NaOH}$ đo được trung bình trong ba lần chuẩn độ là $18,0\text{ mL}$. Giá trị của n bằng bao nhiêu?
(Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án: __________

Câu 4. Theo Thông tư 50/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương, xăng sinh học E10 bắt buộc sử dụng cho động cơ đốt trong trên toàn quốc từ ngày 1/6/2026 và xăng E5 RON92 vẫn tiếp tục duy trì đến hết ngày 31/12/2030. Biết rằng, xăng E5 chứa $5%$ thể tích ethanol và $95%$ thể tích xăng khoáng, giả sử là hỗn hợp các đồng phân của $\text{C}_{8}\text{H}_{18}$. Tương tự, xăng E10 chứa $10%$ thể tích ethanol. Khối lượng riêng của ethanol là $0,789\text{ g/mL}$ và của xăng khoáng là khoảng $0,703\text{ g/mL}$. Giả thiết quá trình pha trộn không làm thay đổi thể tích hỗn hợp. Ở điều kiện chuẩn, nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn $1\text{ mol}$ ethanol và $1\text{ mol}$ hỗn hợp đồng phân $\text{C}_{8}\text{H}_{18}$ lần lượt là $1276\text{ kJ}$ và $5144\text{ kJ}$; Gọi $\text{VCO}_{2}\text{-E5}$ và $\text{VCO}_{2}\text{-E10}$ lần lượt là thể tích khí $\text{CO}_{2}$ thu được ở điều kiện chuẩn khi đốt cháy hai loại nhiên liệu trên sao cho chúng tỏa ra cùng một lượng nhiệt. Đặt $\text{k} = \text{VCO}_{2}\text{-E10} / \text{VCO}_{2}\text{-E5}$, giá trị của k bằng bao nhiêu?
(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Đáp án: __________

Câu 5. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của carboxylic acid ứng với công thức phân tử $\text{C}_{5}\text{H}_{10}\text{O}_{2}$?
Đáp án: __________

Câu 6. Một nhà máy luyện kim sản xuất $\text{Zn}$ từ $80\text{ tấn}$ quặng blende, chứa $75%\text{ ZnS}$ về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa kẽm, với hiệu suất cả quá trình đạt $95%$ qua hai giai đoạn sau:
+ Đốt quặng zinc blende:
$2\text{ZnS}(\text{s}) + 3\text{O}_{2}(\text{g}) rightarrow 2\text{ZnO}(\text{s}) + 2\text{SO}_{2}(\text{g})$
+ Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc:
$\text{ZnO}(\text{s}) + \text{C}(\text{s}) rightarrow \text{Zn}(\text{g}) + \text{CO}(\text{g})$
Toàn bộ lượng $\text{Zn}$ tạo ra được đúc thành k thanh $\text{Zn}$ hình hộp chữ nhật: chiều dài $120\text{ cm}$, chiều rộng $30\text{ cm}$ và chiều cao $5\text{ cm}$. Biết khối lượng riêng của kẽm là $7,14\text{ g/cm}^{3}$. Tính giá trị của k?
(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án: __________

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận