Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 3 hỗ trợ người học rèn kỹ năng giải toán có lời văn bằng cách lập hệ phương trình. Nội dung Bài 3: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình thuộc Chương I: Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, tập trung vào việc chọn ẩn, đặt điều kiện và chuyển dữ kiện thực tế thành hai phương trình phù hợp. Với trắc nghiệm Toán 9, các em cần biết xử lí những bài toán về chuyển động, năng suất, mua bán, số học hoặc hình học bằng mô hình đại số. Bài học nhấn mạnh quy trình đọc đề, xác định đại lượng chưa biết, lập hệ, giải hệ, đối chiếu điều kiện và kết luận bằng lời. Người học cũng cần đánh giá tính hợp lí của đáp số trong hoàn cảnh cụ thể. Kiến thức này góp phần phát triển năng lực mô hình hóa, phân tích thông tin và giải quyết vấn đề thực tiễn.
Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức có hệ thống câu hỏi mới nhất cho năm học 2026–2027. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 9 cung cấp đề thi và bài tập trực tuyến về bài toán chuyển động, năng suất, phần trăm, mua bán và tìm số bằng cách lập hệ phương trình. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp người học luyện chọn ẩn, thiết lập mối quan hệ giữa các đại lượng và diễn giải kết quả. Các dạng đề được sắp xếp theo nhiều mức độ để việc ôn thi diễn ra thuận tiện hơn. Sau mỗi lượt làm bài, hệ thống chấm điểm nhanh gọn, miễn phí và hiển thị kết quả ngay lập tức. Đáp án kèm lời giải chi tiết giúp nhận ra lỗi đặt điều kiện, sai đơn vị hoặc lập phương trình chưa chính xác.
Câu 1: Quy trình giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình gồm có mấy bước cơ bản?
A. Bốn bước cơ bản.
B. Ba bước cơ bản.
C. Hai bước cơ bản.
D. Năm bước cơ bản.
Câu 2: Bước đầu tiên trong quy trình giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình là
A. Giải hệ phương trình.
B. Kiểm tra các nghiệm.
C. Kết luận bài toán đã.
D. Lập hệ phương trình.
Câu 3: Khi chọn hai chữ số $x$ và $y$ của một số tự nhiên có hai chữ số $\overline{xy}$, điều kiện của chữ số hàng chục $x$ là
A. $x \in \mathbb{N}^*, x \le 9$.
B. $x \in \mathbb{N}, x < 10$. C. $x \in \mathbb{Z}, x \le 9$. D. $x \in \mathbb{R}, x > 0$.
Câu 4: Một số tự nhiên có hai chữ số được biểu diễn theo chữ số hàng chục $x$ và chữ số hàng đơn vị $y$ là
A. $x + 10y$.
B. $10x – y$.
C. $10x + y$.
D. $x – 10y$.
Câu 5: Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 45 và số lớn hơn số bé 15 đơn vị. Hai số đó là
A. 30 và 15.
B. 25 và 20.
C. 35 và 10.
D. 28 và 17.
Câu 6: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 36 m. Nửa chu vi mảnh vườn biểu thị qua chiều dài $x$ và chiều rộng $y$ là
A. $x – y = 18$.
B. $x + y = 36$.
C. $x – y = 36$.
D. $x + y = 18$.
Câu 7: Một ô tô chuyển động đều từ A đến B với vận tốc $x$ (km/h) trong thời gian $y$ (giờ). Quãng đường AB được tính bằng
A. $s = x : y$.
B. $s = x \cdot y$.
C. $s = x + y$.
D. $s = x – y$.
Câu 8: Hai người thợ cùng làm chung một công việc trong 12 ngày thì xong. Phần công việc cả hai người làm được trong 1 ngày là
A. 12 công việc.
B. 24 công việc.
C. $\frac{1}{12}$ công việc.
D. $\frac{1}{24}$ công việc.
Câu 9: Một ca nô di chuyển trên dòng sông với vận tốc riêng là $x$ km/h và vận tốc dòng nước là $y$ km/h ($x > y > 0$). Vận tốc xuôi dòng là
A. $x + y$ km/h.
B. $x – y$ km/h.
C. $x \cdot y$ km/h.
D. $x : y$ km/h.
Câu 10: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước sau 5 giờ thì đầy bể. Nếu gọi thời gian chảy một mình đầy bể của từng vòi lần lượt là $x$ và $y$ (giờ), phương trình biểu thị là
A. $\frac{1}{x} – \frac{1}{y} = \frac{1}{5}$.
B. $\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{5}$.
C. $\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 5$.
D. $\frac{1}{x} – \frac{1}{y} = 5$.
Câu 11: Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết tổng hai chữ số bằng 10, nếu đổi chỗ hai chữ số thì được số mới hơn số ban đầu 18 đơn vị. Số cần tìm là
A. Số 28.
B. Số 37.
C. Số 64.
D. Số 46.
Câu 12: Hai thùng chứa tổng cộng 100 lít dầu. Nếu chuyển 10 lít từ thùng I sang thùng II thì số dầu ở hai thùng bằng nhau. Số dầu thùng I ban đầu là
A. 40 lít.
B. 50 lít.
C. 60 lít.
D. 70 lít.
Câu 13: Một sân trường hình chữ nhật có chu vi 120 m. Biết hai lần chiều dài hơn ba lần chiều rộng là 20 m. Chiều dài sân trường đó là
A. 40 m.
B. 35 m.
C. 30 m.
D. 25 m.
Câu 14: Hai xe máy khởi hành cùng lúc từ hai vị trí cách nhau 150 km, đi ngược chiều và gặp nhau sau 2 giờ. Gọi vận tốc hai xe là $x$ và $y$ (km/h), hệ thức liên hệ là
A. $x – y = 75$.
B. $x + y = 75$.
C. $x + y = 150$.
D. $x – y = 150$.
Câu 15: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 6 m và diện tích bằng 216 m$^2$. Chiều rộng của mảnh đất đó là
A. 18 m.
B. 16 m.
C. 14 m.
D. 12 m.
Câu 16: Một người gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào hai ngân hàng A và B với lãi suất lần lượt 6%/năm và 7%/năm. Hết một năm thu được 6,6 triệu đồng tiền lãi. Số tiền gửi tại ngân hàng B là
A. 40 triệu đồng.
B. 50 triệu đồng.
C. 60 triệu đồng.
D. 70 triệu đồng.
Câu 17: Hai tổ công nhân cùng may một loại áo. Tổ I may trong 3 ngày và tổ II may trong 5 ngày được 1 310 chiếc áo. Biết mỗi ngày tổ I may nhiều hơn tổ II 10 chiếc. Số áo tổ I may trong một ngày là
A. 170 chiếc.
B. 160 chiếc.
C. 150 chiếc.
D. 180 chiếc.
Câu 18: Một khách du lịch mua 2 vé người lớn và 3 vé trẻ em hết 800 000 đồng. Một gia đình khác mua 3 vé người lớn và 2 vé trẻ em hết 950 000 đồng. Giá tiền của một vé người lớn là
A. 150 000 đồng.
B. 200 000 đồng.
C. 250 000 đồng.
D. 300 000 đồng.
Câu 19: Hai người cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong. Nếu người I làm 3 giờ và người II làm 6 giờ thì được 25% công việc. Thời gian người I làm một mình xong việc là
A. 20 giờ.
B. 24 giờ.
C. 36 giờ.
D. 48 giờ.
Câu 20: Năm ngoái hai nông trường thu được 720 tấn thóc. Năm nay nông trường I tăng năng suất 15%, nông trường II tăng 12% nên cả hai thu được 819 tấn. Lượng thóc nông trường I thu được năm ngoái là
A. 300 tấn.
B. 360 tấn.
C. 400 tấn.
D. 420 tấn.
Câu 21: Một vật thể hợp kim đồng và kẽm nặng 124 g, thể tích 15 cm$^3$. Biết khối lượng riêng của đồng là 8,9 g/cm$^3$, của kẽm là 7 g/cm$^3$. Khối lượng của đồng trong hợp kim là
A. 89 gam.
B. 75 gam.
C. 65 gam.
D. 35 gam.
Câu 22: Hai ô tô chạy ngược chiều từ hai tỉnh cách nhau 180 km và gặp nhau sau 2 giờ. Vận tốc ô tô đi nhanh hơn xe kia 10 km/h. Vận tốc của xe đi nhanh hơn là
A. 40 km/h.
B. 45 km/h.
C. 50 km/h.
D. 55 km/h.
Câu 23: Một người mua hai món hàng phải trả 2,17 triệu đồng gồm thuế VAT 10% cho món một và 8% cho món hai. Nếu áp thuế 9% cho cả hai thì trả 2,18 triệu đồng. Giá tiền chưa thuế của món thứ nhất là
A. 400 000 đồng.
B. 500 000 đồng.
C. 600 000 đồng.
D. 700 000 đồng.
Câu 24: Bác An đầu tư 500 triệu đồng mua trái phiếu lãi suất 8%/năm và gửi tiết kiệm lãi suất 6%/năm. Tổng số tiền lãi thu về sau một năm là 36 triệu đồng. Số tiền bác An dùng mua trái phiếu là
A. 150 triệu.
B. 200 triệu.
C. 250 triệu.
D. 300 triệu.
Câu 25: Một phân xưởng dệt theo kế hoạch phải dệt một số mét vải. Nếu tăng 10 m mỗi ngày thì xong trước 2 ngày, nếu giảm 5 m mỗi ngày thì xong muộn 2 ngày. Số mét vải dệt theo kế hoạch là
A. 120 m.
B. 140 m.
C. 160 m.
D. 180 m.
Câu 26: Có hai loại quặng sắt chứa 70% sắt và 50% sắt. Cần trộn lẫn hai loại quặng trên để tạo thành 100 tấn quặng có hàm lượng sắt 56%. Khối lượng quặng 70% sắt cần lấy là
A. 20 tấn.
B. 25 tấn.
C. 30 tấn.
D. 35 tấn.
Câu 27: Một rạp chiếu phim bán được 300 vé gồm vé thường 70 000 đồng và vé VIP 120 000 đồng, tổng thu được 26 triệu đồng. Số vé loại VIP đã bán ra là
A. 80 vé.
B. 100 vé.
C. 120 vé.
D. 150 vé.
Câu 28: Một tam giác vuông có độ dài cạnh huyền bằng 13 cm và chu vi bằng 30 cm. Diện tích của tam giác vuông đó là
A. 15 cm$^2$.
B. 20 cm$^2$.
C. 25 cm$^2$.
D. 30 cm$^2$.
Câu 29: Trong một kì thi gồm 50 câu trắc nghiệm, mỗi câu đúng cộng 4 điểm, câu sai trừ 1 điểm. Một học sinh làm toàn bộ 50 câu và đạt 160 điểm. Số câu làm đúng của học sinh đó là
A. 42 câu.
B. 40 câu.
C. 38 câu.
D. 36 câu.
Câu 30: Một canô chạy trên quãng sông dài 40 km cả đi xuôi dòng và về ngược dòng hết tổng cộng 4 giờ 30 phút. Biết vận tốc dòng nước là 2 km/h. Vận tốc riêng của canô là
A. 14 km/h.
B. 16 km/h.
C. 18 km/h.
D. 20 km/h.
