Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 22 giúp người học biết tổ chức và biểu diễn dữ liệu bằng bảng tần số, biểu đồ tần số. Nội dung Bài 22: Bảng tần số và biểu đồ tần số thuộc Chương VII: Tần số và tần số tương đối, tập trung vào mẫu số liệu, tần số của giá trị và các cách mô tả dữ liệu qua bảng, biểu đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng. Trong trắc nghiệm Toán 9, các em cần biết xác định cỡ mẫu, liệt kê các giá trị khác nhau của dấu hiệu, đếm số lần xuất hiện để lập bảng tần số và đọc thông tin từ biểu đồ. Bài học cũng yêu cầu nhận xét giá trị xuất hiện nhiều nhất, ít nhất, so sánh các nhóm dữ liệu và phát hiện xu hướng ban đầu. Những kỹ năng này giúp người học xử lí dữ liệu thực tế một cách khoa học, là cơ sở để nghiên cứu tần số tương đối và xác suất.

Trên dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức có các câu hỏi mới nhất cho năm học 2026–2027. Kho trắc nghiệm 9 cung cấp đề thi và bài tập trực tuyến về cỡ mẫu, bảng tần số, biểu đồ tần số, đọc dữ liệu và nhận xét số liệu thống kê. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp người học luyện đếm chính xác, lập bảng và chuyển dữ liệu sang biểu đồ phù hợp. Các dạng bài kết hợp số liệu gần gũi với đời sống, tạo điều kiện phát triển khả năng phân tích và diễn giải thông tin. Hệ thống chấm điểm nhanh gọn, miễn phí sau mỗi lượt làm bài. Đáp án cùng lời giải chi tiết hướng dẫn cách lập bảng, kiểm tra tổng tần số và rút ra nhận xét đúng từ biểu đồ, giúp việc ôn tập hiệu quả hơn.

Câu 1: Số lần xuất hiện của một giá trị trong mẫu số liệu được gọi là
A. Tần số tương đối.
B. Cỡ mẫu số liệu.
C. Giá trị trung bình.
D. Tần số của giá trị.

Câu 2: Tổng tất cả các tần số của các giá trị khác nhau trong mẫu dữ liệu luôn luôn bằng
A. Số lượng giá trị khác nhau.
B. Số phần tử của mẫu dữ liệu.
C. Giá trị lớn nhất của mẫu.
D. Giá trị trung bình mẫu đó.

Câu 3: Bảng thống kê cho biết tần số xuất hiện của từng giá trị trong mẫu dữ liệu được gọi là
A. Bảng tần số.
B. Bảng số ngẫu nhiên.
C. Bảng số nguyên tố.
D. Bảng tần số ghép nhóm.

Câu 4: Khi vẽ biểu đồ tần số dạng cột, trục thẳng đứng (trục tung) dùng để biểu diễn
A. Tên của các đối tượng.
B. Các mốc thời gian đo.
C. Tần số của các giá trị.
D. Giá trị của dãy số liệu.

Câu 5: Khi vẽ biểu đồ tần số dạng cột, trục nằm ngang (trục hoành) dùng để biểu diễn
A. Tần số của các giá trị.
B. Các giá trị trong dữ liệu.
C. Tỉ lệ phần trăm các số.
D. Cỡ mẫu của toàn dãy số.

Câu 6: Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng còn có tên gọi khác là
A. Đa giác tần số.
B. Biểu đồ hình quạt.
C. Biểu đồ cột ghép.
D. Biểu đồ hình tròn.

Câu 7: Khảo sát điểm kiểm tra của một nhóm học sinh: 7, 8, 9, 7, 8, 7, 10, 8, 9, 7. Tần số của điểm 7 là
A. Tần số bằng 2.
B. Tần số bằng 3.
C. Tần số bằng 5.
D. Tần số bằng 4.

Câu 8: Cỡ mẫu của cuộc khảo sát điểm ở câu trên là
A. Cỡ mẫu bằng 8.
B. Cỡ mẫu bằng 9.
C. Cỡ mẫu bằng 10.
D. Cỡ mẫu bằng 12.

Câu 9: Thống kê số con trong 20 gia đình: 1, 2, 2, 3, 1, 2, 2, 4, 1, 2, 3, 2, 2, 1, 2, 3, 2, 1, 2, 2. Giá trị có tần số lớn nhất là
A. Có 1 con.
B. Có 2 con.
C. Có 3 con.
D. Có 4 con.

Câu 10: Tần số của giá trị “Có 2 con” trong mẫu số liệu trên là
A. Tần số bằng 11.
B. Tần số bằng 9.
C. Tần số bằng 10.
D. Tần số bằng 12.

Câu 11: Cho bảng tần số cỡ giày của học sinh nam:

Cỡ giày 36 37 38 39 40
Tần số 5 4 8 2 3

Tổng số học sinh nam được khảo sát là
A. 20 học sinh.
B. 24 học sinh.
C. 25 học sinh.
D. 22 học sinh.

Câu 12: Cỡ giày nào có tần số xuất hiện nhiều nhất trong bảng thống kê trên?
A. Cỡ giày 36.
B. Cỡ giày 37.
C. Cỡ giày 38.
D. Cỡ giày 40.

Câu 13: Cỡ giày nào có tần số xuất hiện ít nhất trong bảng thống kê trên?
A. Cỡ giày 39.
B. Cỡ giày 40.
C. Cỡ giày 37.
D. Cỡ giày 36.

Câu 14: Để biểu diễn bảng tần số theo thời gian hoặc diễn biến liên tục của đại lượng, loại biểu đồ thích hợp nhất là
A. Biểu đồ tranh vẽ.
B. Biểu đồ dạng đoạn thẳng.
C. Biểu đồ hình quạt tròn.
D. Biểu đồ cột phân chia.

Câu 15: Biểu đồ cột có các cột cách nhau hay sát nhau khi biểu diễn bảng tần số của biến rời rạc?
A. Luôn sát khít nhau.
B. Dính liền làm một.
C. Đè lên nhau một nửa.
D. Cách nhau khoảng đều.

Câu 16: Một cửa hàng bán áo ghi lại số áo bán được theo các cỡ: S: 15, M: 25, L: 20, XL: 10. Cỡ áo bán chạy nhất là
A. Cỡ áo S.
B. Cỡ áo L.
C. Cỡ áo M.
D. Cỡ áo XL.

Câu 17: Tổng số áo cửa hàng trên đã bán được là
A. Bán 60 chiếc.
B. Bán 70 chiếc.
C. Bán 80 chiếc.
D. Bán 75 chiếc.

Câu 18: Khi chuyển đổi từ biểu đồ tranh sang bảng tần số, mỗi biểu tượng đại diện cho 2 học sinh. Nếu một hàng có 5 biểu tượng thì tần số tương ứng là
A. Tần số bằng 10.
B. Tần số bằng 5.
C. Tần số bằng 7.
D. Tần số bằng 15.

Câu 19: Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn điểm kiểm tra môn Toán, đỉnh cao nhất của đường gấp khúc ứng với
A. Giá trị điểm thấp nhất.
B. Giá trị điểm cao nhất.
C. Giá trị điểm số 0.
D. Giá trị tần số lớn nhất.

Câu 20: Gieo một con xúc xắc 30 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 8 lần. Tần số xuất hiện của mặt 6 chấm là
A. Tần số bằng 6.
B. Tần số bằng 8.
C. Tần số bằng 30.
D. Tần số bằng 22.

Câu 21: Số lỗi chính tả trong bài tập làm văn của 15 học sinh ghi lại như sau: 0, 1, 2, 0, 3, 1, 2, 1, 0, 1, 4, 2, 1, 0, 2. Tần số của lỗi “1 lỗi” là
A. Tần số bằng 4.
B. Tần số bằng 6.
C. Tần số bằng 5.
D. Tần số bằng 3.

Câu 22: Có bao nhiêu học sinh không mắc lỗi chính tả nào (0 lỗi) trong mẫu số liệu câu trên?
A. Có 4 học sinh.
B. Có 3 học sinh.
C. Có 5 học sinh.
D. Có 2 học sinh.

Câu 23: Dữ liệu thu thập về nhiệt độ trung bình các tháng mùa hè có tính chất
A. Dữ liệu chữ phân loại.
B. Dữ liệu nhị phân đóng.
C. Dữ liệu định tính danh.
D. Dữ liệu số liên tục.

Câu 24: Trong một tuần, điểm tốt của một lớp được thống kê: Thứ Hai: 5, Thứ Ba: 7, Thứ Tư: 6, Thứ Năm: 8, Thứ Sáu: 4. Ngày đạt nhiều điểm tốt nhất là
A. Ngày Thứ Tư.
B. Ngày Thứ Năm.
C. Ngày Thứ Ba.
D. Ngày Thứ Hai.

Câu 25: Tổng số điểm tốt của lớp đạt được trong tuần lễ trên là
A. Đạt 30 điểm.
B. Đạt 28 điểm.
C. Đạt 32 điểm.
D. Đạt 25 điểm.

Câu 26: Một xạ thủ bắn 20 viên đạn vào bia, kết quả điểm 10 xuất hiện 6 lần, điểm 9 xuất hiện 8 lần, điểm 8 xuất hiện 4 lần, điểm 7 xuất hiện 2 lần. Số lần bắn đạt từ 9 điểm trở lên là
A. Có 6 lần.
B. Có 8 lần.
C. Có 14 lần.
D. Có 18 lần.

Câu 27: Điểm số nào chiếm ưu thế nhất trong loạt bắn của xạ thủ ở câu trên?
A. Đạt điểm 10.
B. Đạt điểm 9.
C. Đạt điểm 8.
D. Đạt điểm 7.

Câu 28: Khi vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng, điểm biểu diễn giá trị $x_1$ có tần số $m_1$ có toạ độ là
A. Toạ độ $(x_1; m_1)$.
B. Toạ độ $(m_1; x_1)$.
C. Toạ độ $(x_1; 0)$.
D. Toạ độ $(0; m_1)$.

Câu 29: Để so sánh tần số giữa các giá trị một cách trực quan, rõ ràng và tách bạch nhất, ta thường chọn
A. Biểu đồ đường cong.
B. Biểu đồ hình tròn.
C. Biểu đồ hộp râu mép.
D. Biểu đồ dạng cột.

Câu 30: Cho dãy điểm số: 5, 6, 7, 8, 9, 10. Nếu mỗi điểm số đều có tần số bằng nhau và bằng 4 thì cỡ mẫu của dữ liệu là
A. Cỡ mẫu bằng 6.
B. Cỡ mẫu bằng 12.
C. Cỡ mẫu bằng 24.
D. Cỡ mẫu bằng 30.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận