Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 10 giữ nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ tri thức không gian ba chiều nhằm hoàn thiện kỹ năng giải toán thực tế cho học sinh trước kỳ thi tuyển sinh. Phần tổng kết Bài tập cuối chương X thuộc mạch kiến thức Chương X: Một số hình khối trong thực tiễn, xâu chuỗi hệ thống công thức diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình trụ, hình nón cùng hình cầu. Thông qua việc học sách toán 9, các em sẽ được củng cố phương pháp phân tích các mô hình ghép khối phức tạp thường gặp như bồn chứa xăng, viên kem ốc quế hay nhà vòm kiến trúc. Bài học rèn luyện tư duy liên môn, kỹ năng đọc hiểu số liệu kích thước và chuyển đổi linh hoạt các đơn vị đo lường thể tích. Nắm vững chuyên đề này giúp người học tự tin chinh phục các câu hỏi hình học ứng dụng trong mọi đề kiểm tra.
Đồng hành cùng dethitracnghiem, học sinh sẽ tiếp cận kho đề ôn tập chất lượng cao cho năm học 2026–2027, bám sát ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực của các trường trung học cơ sở. Chuyên mục trắc nghiệm toán 9 cung cấp các bài thi tổng hợp trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện để người học rèn luyện tốc độ xử lý câu hỏi trắc nghiệm dưới áp lực thời gian. Hệ thống đề thi được rà soát và cập nhật thường xuyên, tổng hợp đầy đủ các dạng toán ghép khối và bài toán kinh tế thực tiễn của chương hình khối. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí gửi kết quả ngay lập tức, hỗ trợ học sinh nhận diện chính xác phần kiến thức cần khắc phục. Toàn bộ câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức – Bài tập cuối chương 10 đều có đáp án và lời giải chi tiết, phân tích rõ phương pháp giải ngắn gọn và chuẩn xác nhất.
Câu 1: Quay hình chữ nhật $ABCD$ một vòng quanh cạnh $AB$ ta được hình trụ có bán kính đáy độ dài đoạn (Bài 10.17 SGK)
A. Đoạn thẳng $AD$.
B. Đoạn thẳng $AB$.
C. Đoạn thẳng $CD$.
D. Đoạn thẳng $AC$.
Câu 2: Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AB = 4\text{ cm}, BC = 5\text{ cm}$. Quay quanh $AC$ tạo hình nón có chiều cao (Bài 10.18 SGK)
A. $4\text{ cm}$.
B. $5\text{ cm}$.
C. $3\text{ cm}$.
D. $9\text{ cm}$.
Câu 3: Diện tích mặt cầu có đường kính 10 cm là (Bài 10.19 SGK)
A. $400\pi\text{ cm}^2$.
B. $100\pi\text{ cm}^2$.
C. $50\pi\text{ cm}^2$.
D. $10\pi\text{ cm}^2$.
Câu 4: Hình nón có bán kính đáy $R = 2\text{ cm}$, đường sinh $l = 5\text{ cm}$. Diện tích xung quanh là (Bài 10.20 SGK)
A. $20\pi\text{ cm}^2$.
B. $\frac{10\pi}{3}\text{ cm}^2$.
C. $\frac{50\pi}{3}\text{ cm}^2$.
D. $10\pi\text{ cm}^2$.
Câu 5: Mặt phẳng qua tâm hình cầu cắt hình cầu theo hình tròn diện tích $9\pi\text{ cm}^2$. Thể tích hình cầu là (Bài 10.21 SGK)
A. $36\pi\text{ cm}^3$.
B. $972\pi\text{ cm}^3$.
C. $6\pi\text{ cm}^3$.
D. $81\pi\text{ cm}^3$.
Câu 6: Một hình trụ có bán kính đáy 20 cm, chiều cao 30 cm. Thể tích hình trụ là (Bài 10.22 SGK)
A. $600\pi\text{ cm}^3$.
B. $1\ 200\pi\text{ cm}^3$.
C. $12\ 000\pi\text{ cm}^3$.
D. $6\ 000\pi\text{ cm}^3$.
Câu 7: Hình nón có bán kính đáy 9 cm, đường sinh 15 cm. Chiều cao hình nón (Bài 10.23 SGK)
A. $8\text{ cm}$.
B. $12\text{ cm}$.
C. $10\text{ cm}$.
D. $6\text{ cm}$.
Câu 8: Thể tích của hình nón ở câu 7 ($r = 9\text{ cm}, h = 12\text{ cm}$) là
A. $972\pi\text{ cm}^3$.
B. $108\pi\text{ cm}^3$.
C. $144\pi\text{ cm}^3$.
D. $324\pi\text{ cm}^3$.
Câu 9: Một hình trụ có bán kính đáy 1 cm, cao 2 cm bị khoan thủng một hình nón cùng đáy và chiều cao. Thể tích phần còn lại là
A. $\frac{4\pi}{3}\text{ cm}^3$.
B. $\frac{2\pi}{3}\text{ cm}^3$.
C. $2\pi\text{ cm}^3$.
D. $\frac{\pi}{3}\text{ cm}^3$.
Câu 10: Hộp bóng tennis hình trụ chứa vừa khít 3 quả bóng tennis hình cầu đường kính 6,4 cm. Chiều cao của hộp bằng
A. $6,4\text{ cm}$.
B. $12,8\text{ cm}$.
C. $19,2\text{ cm}$.
D. $25,6\text{ cm}$.
Câu 11: Một vòng bi thép nằm giữa hai hình trụ có bán kính 5 cm và 7 cm, cao 10 cm. Thể tích vòng bi thép là
A. $120\pi\text{ cm}^3$.
B. $240\pi\text{ cm}^3$.
C. $480\pi\text{ cm}^3$.
D. $740\pi\text{ cm}^3$.
Câu 12: Nhấn chìm hoàn toàn 5 viên bi hình cầu đường kính 2 cm vào cốc nước hình trụ. Thể tích nước dâng lên bằng
A. $\frac{10\pi}{3}\text{ cm}^3$.
B. $5\pi\text{ cm}^3$.
C. $\frac{40\pi}{3}\text{ cm}^3$.
D. $\frac{20\pi}{3}\text{ cm}^3$.
Câu 13: Bồn chứa xăng gồm hình trụ dài 3,6 m và hai nửa hình cầu ở hai đầu đường kính 1,8 m. Thể tích bồn xấp xỉ bằng
A. $12,21\text{ m}^3$.
B. $10,50\text{ m}^3$.
C. $15,35\text{ m}^3$.
D. $9,80\text{ m}^3$.
Câu 14: Cho tấm tôn $50\text{ cm} \times 240\text{ cm}$. Gò thành một thùng hình trụ ($h = 50\text{ cm}$) có thể tích $V_1$. Cắt đôi gò thành hai thùng có tổng thể tích $V_2$. Tỉ số $\frac{V_1}{V_2}$ bằng
A. Tỉ số 1.
B. Tỉ số 4.
C. Tỉ số $\frac{1}{2}$.
D. Tỉ số 2.
Câu 15: Một que kem ốc quế gồm phần nón bên dưới và nửa hình cầu bên trên cùng đường kính đáy. Chiều cao phần nón gấp đôi bán kính đáy. Nếu thể tích nửa cầu là 100 cm$^3$ thì thể tích phần nón là
A. $200\text{ cm}^3$.
B. $100\text{ cm}^3$.
C. $150\text{ cm}^3$.
D. $50\text{ cm}^3$.
Câu 16: Một đèn trời hình trụ không nắp và đáy với đường kính đáy 0,8 m và chiều cao 1 m. Diện tích giấy dán xung quanh là
A. $1,6\pi\text{ m}^2$.
B. $0,4\pi\text{ m}^2$.
C. $0,64\pi\text{ m}^2$.
D. $0,8\pi\text{ m}^2$.
Câu 17: Cho hình lập phương cạnh $a$. Một hình nón có đỉnh là tâm mặt trên và đáy nội tiếp mặt dưới. Thể tích hình nón là
A. $\frac{\pi a^3}{12}$.
B. $\frac{\pi a^3}{4}$.
C. $\frac{\pi a^3}{6}$.
D. $\frac{\pi a^3}{3}$.
Câu 18: Cho hòn đá cảnh vào bể cá hình trụ có đường kính 20 cm thì nước dâng thêm 3 cm. Thể tích hòn đá cảnh là
A. $600\pi\text{ cm}^3$.
B. $150\pi\text{ cm}^3$.
C. $300\pi\text{ cm}^3$.
D. $100\pi\text{ cm}^3$.
Câu 19: Thể tích khối nón có góc ở đỉnh của thiết diện qua trục $90^\circ$ và đường sinh $a\sqrt{2}$ là
A. $\frac{\pi a^3}{2}$.
B. $\frac{\pi a^3}{3}$.
C. $\pi a^3$.
D. $\frac{2\pi a^3}{3}$.
Câu 20: Tỉ số diện tích xung quanh giữa hình trụ và hình nón có cùng bán kính đáy và cùng chiều cao bán kính đáy là
A. $\sqrt{2}$.
B. $2$.
C. $\frac{\sqrt{2}}{2}$.
D. $\sqrt{2}$. *(nhận dạng tỉ số: $S_{tr}/S_n = 2\pi R^2 / (\pi R \cdot R\sqrt{2}) = \sqrt{2}$, sửa các phương án)*
A. Tỉ số 2.
B. Tỉ số 1.
C. Tỉ số $\frac{1}{2}$.
D. Tỉ số $\sqrt{2}$.
Câu 21: Mái nhà hát có dạng hình nón có đường kính 45 m và chiều cao 24 m. Diện tích mái nhà xấp xỉ bằng
A. $2\ 325\text{ m}^2$.
B. $1\ 850\text{ m}^2$.
C. $3\ 100\text{ m}^2$.
D. $2\ 800\text{ m}^2$.
Câu 22: Hình trụ có chiều cao gấp 3 lần bán kính đáy và thể tích $24\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của hình trụ bằng
A. $4\text{ cm}$.
B. $3\text{ cm}$.
C. $2\text{ cm}$.
D. $1\text{ cm}$.
Câu 23: Một khối đồ chơi gồm một hình trụ cao 10 cm và hai đầu gắn hai nửa hình cầu cùng bán kính 3 cm. Thể tích đồ chơi là
A. $90\pi\text{ cm}^3$.
B. $126\pi\text{ cm}^3$.
C. $108\pi\text{ cm}^3$.
D. $117\pi\text{ cm}^3$.
Câu 24: Một cốc nước hình nón có chiều cao 12 cm chứa đầy nước. Người ta đổ nước sang cốc hình trụ cùng bán kính đáy. Chiều cao cột nước trong cốc trụ là
A. 6 cm.
B. 8 cm.
C. 2 cm.
D. 4 cm.
Câu 25: Cho hình cầu có diện tích mặt cầu diện tích toàn phần của hình trụ có bán kính đáy $R$ và chiều cao $h = R$. Bán kính hình cầu tính theo $R$ là
A. giá trị $R$.
B. $R\sqrt{2}$.
C. $\frac{R}{2}$.
D. $2R$.
Câu 26: Khối gỗ hình nón bị cắt ngang bởi mặt phẳng song song với đáy tại trung điểm chiều cao. Tỉ số thể tích phần chóp nón phía trên so với cả khối ban đầu là
A. Tỉ số $\frac{1}{4}$.
B. Tỉ số $\frac{1}{2}$.
C. Tỉ số $\frac{1}{8}$.
D. Tỉ số $\frac{3}{8}$.
Câu 27: Cần dùng bao nhiêu lít sơn để sơn bề mặt một quả cầu khí đốt đường kính 10 m, biết 1 lít sơn phủ được 10 m$^2$?
A. 25 lít.
B. 32 lít.
C. 40 lít.
D. 50 lít.
Câu 28: Thiết diện qua trục của một hình nón là tam giác đều cạnh 6 cm. Thể tích khối nón đó bằng
A. $18\pi\text{ cm}^3$.
B. $27\pi\text{ cm}^3$.
C. $6\sqrt{3}\pi\text{ cm}^3$.
D. $9\sqrt{3}\pi\text{ cm}^3$.
Câu 29: Một hình nón có bán kính đáy 6 cm và góc ở đỉnh thiết diện qua trục $120^\circ$. Độ dài đường sinh là
A. $4\sqrt{3}\text{ cm}$.
B. $6\sqrt{3}\text{ cm}$.
C. $12\text{ cm}$.
D. $8\text{ cm}$.
Câu 30: Cho khối nón có bán kính đáy $R$ và đường sinh $l = 2R$. Tỉ số giữa diện tích xung quanh và diện tích đáy của hình nón bằng
A. Tỉ số 1.
B. Tỉ số 4.
C. Tỉ số 2.
D. Tỉ số 3.
