Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 25 giúp người học hiểu về phép thử ngẫu nhiên, kết quả có thể xảy ra và không gian mẫu. Nội dung Bài 25: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu thuộc Chương VIII: Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản, tập trung vào các thí nghiệm mà kết quả không thể dự đoán chắc chắn trước khi thực hiện. Trong trắc nghiệm Toán 9, các em cần phân biệt phép thử ngẫu nhiên với tình huống xác định, liệt kê chính xác các kết quả có thể xảy ra và viết không gian mẫu bằng kí hiệu phù hợp. Bài học cũng giới thiệu biến cố, cách mô tả biến cố qua tập con của không gian mẫu và nhận biết biến cố chắc chắn, không thể hoặc có thể xảy ra. Kỹ năng lập không gian mẫu là cơ sở thiết yếu để tính xác suất và giải các bài toán về rút thẻ, tung đồng xu, gieo xúc xắc.
Trên dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức có các đề thi, bài tập trực tuyến mới nhất cho năm học 2026–2027. Kho trắc nghiệm lớp 9 tập trung vào phép thử ngẫu nhiên, kết quả của phép thử, không gian mẫu và cách nhận diện biến cố. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, hỗ trợ người học luyện liệt kê kết quả đầy đủ trong từng tình huống. Các câu hỏi có nhiều mức độ, từ xác định phép thử ngẫu nhiên đến lập không gian mẫu cho các phép thử kết hợp. Hệ thống chấm điểm nhanh gọn, miễn phí, hiển thị đáp án ngay khi hoàn thành. Đáp án kèm lời giải chi tiết giúp làm rõ cách biểu diễn không gian mẫu, nhận diện biến cố và tránh bỏ sót kết quả, tạo nền tảng vững chắc cho các bài xác suất tiếp theo.
Câu 1: Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của một phép thử ngẫu nhiên được gọi là
A. Tập hợp biến cố.
B. Không gian mẫu.
C. Biến cố chắc chắn.
D. Biến cố không thể.
Câu 2: Kí hiệu thông dụng của không gian mẫu trong lý thuyết xác suất là
A. Kí hiệu là $P$.
B. Kí hiệu là $E$.
C. Kí hiệu là $C$.
D. Kí hiệu là $\Omega$.
Câu 3: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một lần. Số phần tử của không gian mẫu là
A. Bằng đúng 6.
B. Bằng đúng 8.
C. Bằng đúng 12.
D. Bằng đúng 36.
Câu 4: Tung một đồng xu cân đối và đồng chất một lần. Không gian mẫu của phép thử là
A. $\Omega = \{S\}$.
B. $\Omega = \{N\}$.
C. $\Omega = \{S; N\}$.
D. $\Omega = \varnothing$.
Câu 5: Tung đồng thời hai đồng xu cân đối và đồng chất. Số phần tử của không gian mẫu là
A. Bằng đúng 4.
B. Bằng đúng 2.
C. Bằng đúng 6.
D. Bằng đúng 8.
Câu 6: Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Số phần tử của không gian mẫu là
A. Bằng đúng 12.
B. Bằng đúng 24.
C. Bằng đúng 36.
D. Bằng đúng 18.
Câu 7: Gieo một con xúc xắc và tung một đồng xu đồng thời. Số kết quả có thể xảy ra của phép thử là
A. Bằng đúng 8.
B. Bằng đúng 12.
C. Bằng đúng 14.
D. Bằng đúng 16.
Câu 8: Một hộp có 4 chiếc thẻ đánh số từ 1 đến 4. Rút ngẫu nhiên một thẻ, kết quả nào sau đây là không thể?
A. Rút được số 1.
B. Rút được số 2.
C. Rút được số 4.
D. Rút được số 5.
Câu 9: Chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con và quan sát giới tính. Số phần tử của không gian mẫu là
A. Bằng đúng 4.
B. Bằng đúng 2.
C. Bằng đúng 3.
D. Bằng đúng 5.
Câu 10: Ba bạn An, Bình, Cường xếp ngẫu nhiên thành một hàng dọc. Số cách sắp xếp có thể xảy ra là
A. Có đúng 3 cách.
B. Có đúng 4 cách.
C. Có đúng 6 cách.
D. Có đúng 8 cách.
Câu 11: Một tấm bìa hình tròn chia thành 3 hình quạt bằng nhau đánh số 1, 2, 3. Quay tấm bìa hai lần liên tiếp, số phần tử của không gian mẫu là
A. Bằng đúng 6.
B. Bằng đúng 9.
C. Bằng đúng 8.
D. Bằng đúng 12.
Câu 12: Một hộp đựng 4 quả bóng ghi số 1, 2, 3, 4. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng không hoàn lại. Số phần tử của không gian mẫu là
A. Bằng đúng 16.
B. Bằng đúng 10.
C. Bằng đúng 8.
D. Bằng đúng 12.
Câu 13: Nếu lấy đồng thời hai quả bóng từ hộp đựng 4 quả bóng ở câu trên thì số kết quả có thể xảy ra là
A. Bằng đúng 6.
B. Bằng đúng 8.
C. Bằng đúng 12.
D. Bằng đúng 4.
Câu 14: Tung một đồng xu ba lần liên tiếp. Số phần tử của không gian mẫu của phép thử này là
A. Bằng đúng 4.
B. Bằng đúng 6.
C. Bằng đúng 8.
D. Bằng đúng 10.
Câu 15: Rút ngẫu nhiên một quân bài từ bộ bài tú lơ khơ 52 lá tiêu chuẩn. Số phần tử của không gian mẫu là
A. Bằng đúng 26.
B. Bằng đúng 52.
C. Bằng đúng 13.
D. Bằng đúng 4.
Câu 16: Cho tập hợp $A = \{1; 2; 3; 4; 5\}$. Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau từ $A$ để tạo thành số có hai chữ số. Số kết quả có thể xảy ra là
A. Bằng đúng 10.
B. Bằng đúng 25.
C. Bằng đúng 15.
D. Bằng đúng 20.
Câu 17: Gieo hai con xúc xắc, kết quả nào sau đây biểu diễn tổng số chấm xuất hiện bằng 4?
A. Cặp số $(1; 3)$.
B. Cặp số $(2; 3)$.
C. Cặp số $(1; 4)$.
D. Cặp số $(2; 4)$.
Câu 18: Lấy ngẫu nhiên một chữ cái từ từ khóa “TOAN HOC”. Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là
A. Bằng đúng 5.
B. Bằng đúng 6.
C. Bằng đúng 7.
D. Bằng đúng 8.
Câu 19: Có hai hộp I và II, mỗi hộp đựng 3 tấm thẻ đánh số 1, 2, 3. Rút từ mỗi hộp một thẻ, số kết quả có thể xảy ra là
A. Bằng đúng 6.
B. Bằng đúng 9.
C. Bằng đúng 12.
D. Bằng đúng 15.
Câu 20: Phép thử nào sau đây **không** phải là phép thử ngẫu nhiên?
A. Gieo một con xúc xắc.
B. Bốc thăm trúng thưởng.
C. Tung một đồng xu tròn.
D. Đun nước sôi ở 100°C.
Câu 21: Gieo một con xúc xắc hai lần. Có bao nhiêu kết quả có thể mà số chấm ở lần thứ nhất lớn hơn lần thứ hai?
A. Có 15 kết quả.
B. Có 12 kết quả.
C. Có 18 kết quả.
D. Có 20 kết quả.
Câu 22: Có 5 bông hoa khác màu, chọn ngẫu nhiên 3 bông để cắm vào lọ. Số phần tử của không gian mẫu là
A. Bằng đúng 60.
B. Bằng đúng 20.
C. Bằng đúng 10.
D. Bằng đúng 15.
Câu 23: Hai xạ thủ mỗi người bắn một phát đạn vào bia độc lập. Số kết quả có thể xảy ra của phép thử là
A. Bằng đúng 2.
B. Bằng đúng 4.
C. Bằng đúng 6.
D. Bằng đúng 8.
Câu 24: Khi lai hai cây đậu Hà Lan dị hợp $Aa \times Aa$, số kiểu gene có thể xuất hiện ở đời con là
A. Có 1 kiểu gene.
B. Có 2 kiểu gene.
C. Có 4 kiểu gene.
D. Có 3 kiểu gene.
Câu 25: Tung một đồng xu hai lần, tập hợp các kết quả xuất hiện ít nhất một lần mặt ngửa là
A. $\{SN; NS; NN\}$.
B. $\{SS; SN; NS\}$.
C. $\{SN; NS\}$.
D. $\{SS; NN\}$.
Câu 26: Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần để trực nhật. Số phần tử của không gian mẫu là
A. Bằng đúng 5.
B. Bằng đúng 6.
C. Bằng đúng 7.
D. Bằng đúng 8.
Câu 27: Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp có 10 thẻ đánh số từ 1 đến 10. Số kết quả làm cho thẻ rút ra là số nguyên tố là
A. Có đúng 3 thẻ.
B. Có đúng 4 thẻ.
C. Có đúng 5 thẻ.
D. Có đúng 6 thẻ.
Câu 28: Một nhóm có 3 nam và 2 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người, số kết quả có thể xảy ra là
A. Bằng đúng 5.
B. Bằng đúng 8.
C. Bằng đúng 12.
D. Bằng đúng 10.
Câu 29: Gieo hai con xúc xắc, số kết quả có thể để cả hai con xúc xắc đều xuất hiện mặt chẵn là
A. Bằng đúng 9.
B. Bằng đúng 6.
C. Bằng đúng 12.
D. Bằng đúng 18.
Câu 30: Một bài trắc nghiệm có 4 phương án A, B, C, D. Một học sinh khoanh ngẫu nhiên 2 câu liên tiếp. Số cách khoanh có thể là
A. Bằng đúng 8.
B. Bằng đúng 12.
C. Bằng đúng 16.
D. Bằng đúng 20.
