Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 8

Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 8 giúp người học hệ thống kiến thức về phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố và xác suất. Nội dung Bài tập cuối chương VIII thuộc Chương VIII: Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản, yêu cầu vận dụng cách liệt kê kết quả có thể xảy ra và công thức xác suất trong các tình huống quen thuộc. Trong trắc nghiệm Toán 9, các em cần phân biệt phép thử ngẫu nhiên với sự kiện chắc chắn, xác định biến cố thuận lợi và đếm số phần tử của không gian mẫu. Phần ôn tập cũng giúp nhận biết xác suất nằm trong khoảng từ \(0\) đến \(1\), so sánh khả năng xảy ra của các biến cố và vận dụng tư duy đếm. Kiến thức này hỗ trợ người học giải quyết các bài toán liên quan đến rút thẻ, tung đồng xu, gieo xúc xắc và những thí nghiệm đơn giản trong thực tế.

Với dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức được bổ sung các dạng đề mới nhất của năm học 2026–2027. Kho trắc nghiệm 9 cung cấp bài tập trực tuyến tổng hợp về phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố và tính xác suất. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp người học kết nối kiến thức lí thuyết với những tình huống đếm kết quả cụ thể. Các đề thi có nhiều mức độ, hỗ trợ ôn tập công thức, rèn kỹ năng lập không gian mẫu và giải bài toán xác suất nhiều bước. Hệ thống chấm điểm nhanh gọn, miễn phí, trả kết quả ngay sau mỗi lượt làm bài. Đáp án kèm lời giải chi tiết chỉ rõ từng bước đếm, tính xác suất và kiểm tra đáp số, giúp hạn chế nhầm lẫn trong quá trình ôn thi.

Câu 1: Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện lớn hơn hoặc bằng 10 là (Bài 8.12 SGK)
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{7}{36}$.
C. $\frac{2}{9}$.
D. $\frac{5}{36}$.

Câu 2: Túi I có 4 thẻ (1, 2, 3, 4); Túi II có 5 thẻ (1, 2, 3, 4, 5). Rút từ mỗi túi một thẻ, xác suất để cả hai thẻ đều chẵn là (Bài 8.13 SGK)
A. $\frac{3}{20}$.
B. $\frac{1}{4}$.
C. $\frac{1}{5}$.
D. $\frac{4}{21}$.

Câu 3: Một túi đựng 4 viên bi ghi số 1, 2, 3, 4. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi, xác suất để tích hai số ghi trên bi lớn hơn 3 là (Bài 8.14 SGK)
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{5}{6}$.
C. $\frac{2}{3}$.
D. $\frac{3}{4}$.

Câu 4: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện bằng 11 là (Bài 8.16 SGK)
A. $\frac{1}{36}$.
B. $\frac{1}{12}$.
C. $\frac{1}{9}$.
D. $\frac{1}{18}$.

Câu 5: Minh chọn ngẫu nhiên một số từ $\{5; 6; 7; 8; 9; 10\}$, Huy chọn một số từ $\{4; 5; 7; 8; 9; 11\}$. Xác suất kết quả hai bạn chọn được hòa nhau là (Bài 8.17 SGK)
A. $\frac{1}{9}$.
B. $\frac{1}{6}$.
C. $\frac{5}{36}$.
D. $\frac{1}{12}$.

Câu 6: Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Xác suất để không có con xúc xắc nào xuất hiện mặt 6 chấm là (Bài 8.10 SGK)
A. $\frac{11}{36}$.
B. $\frac{1}{6}$.
C. $\frac{25}{36}$.
D. $\frac{5}{6}$.

Câu 7: Gieo hai con xúc xắc. Xác suất để con xúc xắc thứ nhất xuất hiện số lẻ và con thứ hai lớn hơn 4 chấm là (Bài 8.10 SGK)
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{1}{6}$.
C. $\frac{1}{12}$.
D. $\frac{1}{3}$.

Câu 8: Trên một dãy phố có 3 quán ăn A, B, C. Hai bạn Văn và Hải mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán, xác suất hai bạn vào cùng một quán là (Bài 8.11 SGK)
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{2}{3}$.
C. $\frac{1}{9}$.
D. $\frac{1}{3}$.

Câu 9: Tiếp tục câu 8, xác suất để cả hai bạn Văn và Hải đều không chọn quán C là
A. $\frac{4}{9}$.
B. $\frac{2}{9}$.
C. $\frac{5}{9}$.
D. $\frac{1}{3}$.

Câu 10: Tiếp tục câu 8, xác suất để có ít nhất một bạn chọn quán B là
A. $\frac{4}{9}$.
B. $\frac{1}{3}$.
C. $\frac{5}{9}$.
D. $\frac{2}{3}$.

Câu 11: Có hai túi đựng thẻ: túi I gồm {TT, TH, HT, HH}, túi II gồm {T, H}. Rút ngẫu nhiên mỗi túi 1 thẻ ghép lại, xác suất được từ có đúng hai chữ H là (Bài 8.9 SGK)
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{3}{8}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $\frac{5}{8}$.

Câu 12: Tung một đồng xu 3 lần. Xác suất để số lần xuất hiện mặt ngửa nhiều hơn số lần xuất hiện mặt sấp là
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{3}{8}$.
C. $\frac{5}{8}$.
D. $\frac{1}{2}$.

Câu 13: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để hiệu số chấm xuất hiện giữa con thứ nhất và con thứ hai bằng 2 là
A. $\frac{1}{9}$.
B. $\frac{1}{6}$.
C. $\frac{5}{36}$.
D. $\frac{1}{12}$.

Câu 14: Một hộp có 6 quả bóng đỏ và 4 quả bóng vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 quả, xác suất lấy được quả bóng màu vàng là
A. $\frac{3}{5}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $\frac{2}{5}$.
D. $\frac{1}{5}$.

Câu 15: Gieo hai con xúc xắc. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện là một số chia hết cho 5 bằng
A. $\frac{5}{36}$.
B. $\frac{7}{36}$.
C. $\frac{1}{6}$.
D. $\frac{2}{9}$.

Câu 16: Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có một chữ số. Xác suất để số được chọn là số nguyên tố là
A. $\frac{3}{10}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $\frac{1}{5}$.
D. $\frac{2}{5}$.

Câu 17: Một lớp học có 25 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh đi dự đại hội, xác suất chọn được học sinh nam là
A. $\frac{5}{8}$.
B. $\frac{3}{8}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $\frac{2}{3}$.

Câu 18: Tung một đồng xu 4 lần liên tiếp. Số phần tử của không gian mẫu của phép thử này là
A. 8.
B. 12.
C. 16.
D. 20.

Câu 19: Gieo một con xúc xắc. Xác suất để mặt xuất hiện có số chấm là ước số của 6 là
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{2}{3}$.
C. $\frac{1}{3}$.
D. $\frac{5}{6}$.

Câu 20: Lấy ngẫu nhiên một số từ tập hợp $\{10; 11; 12; …; 99\}$. Xác suất để chọn được số chia hết cho cả 2 và 5 là
A. $\frac{1}{10}$.
B. $\frac{1}{9}$.
C. $\frac{2}{15}$.
D. $\frac{1}{10}$.
*(Chỉnh sửa lại các phương án để phân biệt rõ ràng)*:
Câu 20: Lấy ngẫu nhiên một số từ tập hợp $\{10; 11; 12; …; 99\}$. Xác suất để chọn được số chia hết cho cả 2 và 5 là
A. $\frac{1}{5}$.
B. $\frac{1}{9}$.
C. $\frac{2}{15}$.
D. $\frac{1}{10}$.

Câu 21: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tích hai số chấm xuất hiện bằng 12 là
A. $\frac{1}{9}$.
B. $\frac{5}{36}$.
C. $\frac{1}{6}$.
D. $\frac{1}{12}$.

Câu 22: Một hộp đựng 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một thẻ, xác suất để thẻ rút được ghi số chia hết cho 3 là
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{2}{5}$.
C. $\frac{3}{10}$.
D. $\frac{7}{20}$.

Câu 23: Rút một lá bài từ bộ bài tú lơ khơ 52 lá. Xác suất để rút được lá bài mang chất cơ (trái tim màu đỏ) là
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{1}{4}$.
C. $\frac{1}{13}$.
D. $\frac{3}{52}$.

Câu 24: Gieo hai con xúc xắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt xuất hiện lớn hơn 2 là
A. $\frac{31}{36}$.
B. $\frac{17}{18}$.
C. $1$.
D. $\frac{35}{36}$.

Câu 25: Trong một hộp có 3 quả bóng xanh, 4 quả bóng đỏ và 5 quả bóng vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng, xác suất để lấy được bóng xanh hoặc vàng là
A. $\frac{2}{3}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $\frac{7}{12}$.
D. $\frac{3}{4}$.

Câu 26: Chọn ngẫu nhiên một số có hai chữ số. Xác suất để chữ số hàng chục gấp hai lần chữ số hàng đơn vị là
A. $\frac{1}{30}$.
B. $\frac{1}{18}$.
C. $\frac{2}{45}$.
D. $\frac{1}{20}$.

Câu 27: Một nhóm bạn gồm 4 học sinh được xếp ngẫu nhiên vào 4 ghế thẳng hàng. Xác suất để bạn nhóm trưởng luôn ngồi ở ghế đầu tiên bên trái là
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{1}{4}$.
C. $\frac{1}{6}$.
D. $\frac{1}{8}$.

Câu 28: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để số chấm xuất hiện ở con xúc xắc thứ hai lớn hơn con xúc xắc thứ nhất là
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{1}{3}$.
C. $\frac{7}{18}$.
D. $\frac{5}{12}$.

Câu 29: Tung một đồng xu 3 lần liên tiếp. Xác suất để cả 3 lần tung đều cho kết quả giống nhau là
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{1}{8}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $\frac{3}{8}$.

Câu 30: Cho phép thử có không gian mẫu $\Omega$ gồm 50 kết quả đồng khả năng. Biến cố $A$ có 15 kết quả thuận lợi. Xác suất của biến cố $A$ là
A. $0,25$.
B. $0,35$.
C. $0,30$.
D. $0,40$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận