Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 26 giúp người học tính xác suất của biến cố trong những mô hình xác suất đơn giản. Nội dung Bài 26: Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử nằm trong Chương VIII: Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản, giới thiệu công thức \(P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}\) khi các kết quả trong không gian mẫu có khả năng xảy ra như nhau. Trong trắc nghiệm Toán 9, các em cần xác định đúng không gian mẫu \(\Omega\), số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) và rút gọn phân số xác suất. Bài học cũng yêu cầu kiểm tra xác suất luôn nằm trong đoạn từ \(0\) đến \(1\), phân biệt xác suất với tần số tương đối và giải các bài toán rút thẻ, gieo xúc xắc hoặc quay vòng quay. Qua đó, người học phát triển tư duy đếm và lập luận dựa trên khả năng xảy ra của sự kiện.
Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức được cập nhật hệ thống câu hỏi theo đề mới nhất năm học 2026–2027. Chuyên mục bài tập trắc nghiệm lớp 9 có các đề thi, bài tập trực tuyến về không gian mẫu, biến cố, số kết quả thuận lợi và công thức tính xác suất. Các câu hỏi được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp người học luyện phương pháp liệt kê, đếm chính xác và kiểm tra tính hợp lí của kết quả. Hệ thống đề gồm dạng áp dụng công thức trực tiếp lẫn tình huống có nhiều bước suy luận. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, hoàn toàn miễn phí sau khi nộp bài. Đáp án cùng lời giải chi tiết hướng dẫn cách xác định không gian mẫu, mô tả biến cố và tính xác suất, giúp người học tự tin hơn khi xử lí bài toán thực tế.
Câu 1: Xác suất của một biến cố $E$ trong mô hình xác suất đồng khả năng được tính bằng công thức
A. $P(E) = n(E) \cdot n(\Omega)$.
B. $P(E) = \frac{n(\Omega)}{n(E)}$.
C. $P(E) = \frac{n(E)}{n(\Omega)}$.
D. $P(E) = n(\Omega) – n(E)$.
Câu 2: Với mọi biến cố $E$ bất kì của một phép thử ngẫu nhiên, xác suất $P(E)$ luôn thỏa mãn
A. $0 \le P(E) \le 1$.
B. $0 < P(E) < 1$. C. $P(E) > 1$.
D. $P(E) \le 0$.
Câu 3: Gieo một con xúc xắc cân đối một lần. Xác suất để xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn bằng
A. $\frac{1}{3}$.
B. $\frac{1}{6}$.
C. $\frac{2}{3}$.
D. $\frac{1}{2}$.
Câu 4: Tung một đồng xu cân đối một lần. Xác suất để đồng xu xuất hiện mặt ngửa là
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $\frac{3}{4}$.
D. $1$.
Câu 5: Gieo một con xúc xắc một lần. Xác suất để xuất hiện mặt 7 chấm là
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $1$.
D. $0$.
Câu 6: Tung đồng thời hai đồng xu cân đối. Xác suất để cả hai đồng xu đều xuất hiện mặt sấp là
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{1}{4}$.
C. $\frac{3}{4}$.
D. $\frac{1}{3}$.
Câu 7: Gieo một con xúc xắc cân đối. Xác suất để xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 là
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $\frac{1}{3}$.
D. $\frac{2}{3}$.
Câu 8: Rút ngẫu nhiên một lá bài từ bộ bài tú lơ khơ 52 lá. Xác suất để rút được một lá Át (A) bằng
A. $\frac{1}{13}$.
B. $\frac{1}{52}$.
C. $\frac{1}{4}$.
D. $\frac{1}{26}$.
Câu 9: Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7 là
A. $\frac{1}{12}$.
B. $\frac{1}{6}$.
C. $\frac{5}{36}$.
D. $\frac{7}{36}$.
Câu 10: Một hộp có 5 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh cùng kích thước. Rút ngẫu nhiên một viên bi, xác suất lấy được bi đỏ là
A. $\frac{3}{8}$.
B. $\frac{5}{3}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $\frac{5}{8}$.
Câu 11: Một gia đình dự định sinh 2 con. Giả thiết xác suất sinh con trai và con gái là như nhau. Xác suất gia đình đó có cả con trai và con gái là
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{3}{4}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $\frac{1}{3}$.
Câu 12: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để cả hai con xúc xắc cùng xuất hiện mặt 6 chấm là
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{1}{36}$.
C. $\frac{1}{18}$.
D. $\frac{1}{12}$.
Câu 13: Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 20. Xác suất để chọn được số chia hết cho 5 là
A. $\frac{1}{5}$.
B. $\frac{1}{4}$.
C. $\frac{1}{10}$.
D. $\frac{2}{5}$.
Câu 14: Tung hai đồng xu đồng thời. Xác suất để có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa bằng
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $\frac{2}{3}$.
D. $\frac{3}{4}$.
Câu 15: Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp gồm 10 thẻ đánh số từ 1 đến 10. Xác suất rút được thẻ ghi số nguyên tố là
A. $\frac{3}{10}$.
B. $\frac{2}{5}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $\frac{3}{5}$.
Câu 16: Ba bạn Bảo, Châu, Dương xếp ngẫu nhiên vào một hàng ngang 3 ghế. Xác suất để bạn Bảo ngồi ở ghế chính giữa là
A. $\frac{1}{3}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $\frac{2}{3}$.
D. $\frac{1}{6}$.
Câu 17: Gieo hai con xúc xắc. Xác suất để tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lẻ bằng
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{3}{4}$.
C. $\frac{1}{4}$.
D. $\frac{1}{6}$.
Câu 18: Một hộp có 4 chiếc bút xanh và 6 chiếc bút đen. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 chiếc bút, xác suất lấy được 2 chiếc bút cùng màu xanh là
A. $\frac{1}{3}$.
B. $\frac{4}{15}$.
C. $\frac{1}{5}$.
D. $\frac{2}{15}$.
Câu 19: Gieo một con xúc xắc cân đối. Xác suất để xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 4 là
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{1}{3}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $\frac{2}{3}$.
Câu 20: Cho hai túi I và II, mỗi túi chứa 3 thẻ ghi số 2, 3, 7. Rút từ mỗi túi một thẻ ghép thành số có 2 chữ số. Xác suất số đó chia hết cho 2 là
A. $\frac{1}{3}$.
B. $\frac{2}{3}$.
C. $\frac{4}{9}$.
D. $\frac{5}{9}$.
Câu 21: Gieo hai con xúc xắc. Xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc giống nhau bằng
A. $\frac{1}{12}$.
B. $\frac{1}{18}$.
C. $\frac{1}{36}$.
D. $\frac{1}{6}$.
Câu 22: Trong phép lai $Aa \times Aa$, xác suất đời con mang kiểu hình trội (chứa ít nhất một allele $A$) là
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{3}{4}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $1$.
Câu 23: Một tổ học sinh có 6 nam và 4 nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 1 học sinh làm nhóm trưởng, xác suất chọn được học sinh nữ là
A. $\frac{3}{5}$.
B. $\frac{1}{4}$.
C. $\frac{2}{5}$.
D. $\frac{1}{2}$.
Câu 24: Gieo một con xúc xắc cân đối hai lần liên tiếp. Xác suất để tổng số chấm ở hai lần gieo bằng 11 là
A. $\frac{1}{18}$.
B. $\frac{1}{36}$.
C. $\frac{1}{12}$.
D. $\frac{1}{9}$.
Câu 25: Quay một tấm bìa hình tròn chia 4 phần bằng nhau ghi số 1, 2, 3, 4 hai lần. Xác suất để tích hai số nhận được bằng 4 là
A. $\frac{1}{8}$.
B. $\frac{1}{4}$.
C. $\frac{1}{16}$.
D. $\frac{3}{16}$.
Câu 26: Cho tập hợp $X = \{1; 2; 3; 4; 5\}$. Chọn ngẫu nhiên một số từ $X$, xác suất để chọn được số không chia hết cho 2 là
A. $\frac{2}{5}$.
B. $\frac{3}{5}$.
C. $\frac{1}{5}$.
D. $\frac{4}{5}$.
Câu 27: Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai con xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 3 là
A. $\frac{1}{36}$.
B. $\frac{1}{18}$.
C. $\frac{1}{12}$.
D. $\frac{5}{36}$.
Câu 28: Lấy ngẫu nhiên một số nguyên dương có hai chữ số. Xác suất để lấy được số là bình phương của một số tự nhiên bằng
A. $\frac{1}{15}$.
B. $\frac{7}{90}$.
C. $\frac{2}{45}$.
D. $\frac{1}{18}$.
Câu 29: Một hộp đựng 3 bi đỏ, 4 bi xanh và 5 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi, xác suất để viên bi lấy ra không phải màu đỏ là
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{5}{12}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $\frac{3}{4}$.
Câu 30: Một xạ thủ bắn 1 phát đạn với xác suất trúng bia là $0,85$. Xác suất để xạ thủ đó bắn trượt bia là
A. $0,25$.
B. $0,15$.
C. $0,05$.
D. $0,35$.
