Đề thi thử Địa lí THPT 2026 – THPT Núi Thành (Đà Nẵng)

Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: THPT Núi Thành (Đà Nẵng)
Người ra đề: THPT Núi Thành (Đà Nẵng)
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Thi thử
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: /
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: THPT Núi Thành (Đà Nẵng)
Người ra đề: THPT Núi Thành (Đà Nẵng)
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Thi thử
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: /
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề thi thử Địa lí THPT 2026 – THPT Núi Thành (Đà Nẵng) là tài liệu ôn tập thuộc môn Địa lí dành cho học sinh lớp 12 chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là đề tham khảo do tổ bộ môn Địa lí Trường THPT Núi Thành (Đà Nẵng) biên soạn năm 2026 dưới sự phụ trách của cô Nguyễn Thị Thu Hà. Nội dung đề bám sát cấu trúc mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm các câu hỏi trắc nghiệm về địa lí tự nhiên Việt Nam, địa lí dân cư, các ngành kinh tế và kỹ năng xử lý biểu đồ, Atlat. Đề thi có khoảng 28 câu trong thời gian 50 phút, giúp học sinh làm quen với dạng bài và phân bổ thời gian hợp lý. Đây cũng là một bộ đề trắc nghiệm đại học hữu ích giúp củng cố kiến thức trọng tâm và nâng cao kỹ năng làm bài.

Trên dethitracnghiem.vn, Đề thi thử Địa lí THPT 2026 được xây dựng dưới dạng bài luyện tập trực tuyến, hỗ trợ học sinh ôn luyện hiệu quả môn địa lí, từ lý thuyết cơ bản đến vận dụng thực tiễn. Bộ câu hỏi thi chuyển cấp được phân chia rõ ràng theo từng chuyên đề như địa lí Việt Nam, vùng kinh tế và kỹ năng phân tích số liệu, giúp người học tiếp cận đa dạng dạng câu hỏi của môn Địa lí THPT. Ngoài ra, nền tảng còn cung cấp đáp án chi tiết, giải thích dễ hiểu và thống kê kết quả sau mỗi lần làm bài. Nhờ đó, học sinh có thể tự đánh giá năng lực, cải thiện điểm yếu và nâng cao hiệu quả ôn thi tr   ước kỳ thi quan trọng.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Cho biểu đồ sau:
(Biểu đồ tròn thể hiện quy mô và cơ cấu GDP nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2015 và 2020)

  • Năm 2015: Nhà nước (31.9%), Ngoài nhà nước (48%), Có vốn đầu tư nước ngoài (20.1%).

  • Năm 2020: Nhà nước (30.2%), Ngoài nhà nước (47.3%), Có vốn đầu tư nước ngoài (22.3%).

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tỷ trọng của kinh tế Nhà nước tăng.
B. Tỷ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước giảm.
C. Tỷ trọng của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
D. Kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước đều tăng.

Câu 2: Thiên tai nào ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng ven biển miền Trung?
A. Bão và áp thấp nhiệt đới.
B. Rét đậm, rét hại.
C. Mưa đá.
D. Động đất.

Câu 3: Dịch vụ nào sau đây thuộc nhóm bưu chính tài chính?
A. Gửi tiết kiệm ngân hàng.
B. Chuyển tiền qua bưu điện.
C. Thanh toán qua ứng dụng di động.
D. Mua thẻ cào điện thoại.

Câu 4: ĐBSCL có ranh giới phía Đông và Đông Nam giáp:
A. Đông Nam Bộ.
B. Biển Đông.
C. Vịnh Thái Lan.
D. Tây Nguyên.

Câu 5: Việc mở rộng và nâng cấp sân bay Tân Sơn Nhất và Nội Bài giúp:
A. Giải quyết tình trạng quá tải và phục vụ hành khách tốt hơn.
B. Tăng khả năng đón các chuyến bay hiệu quả hơn.
C. Nâng cao chất lượng dịch vụ và an toàn cho hành khách.
D. Hỗ trợ phát triển du lịch và kết nối giao thông hàng không.

Câu 6: Vùng Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để:
A. Khai thác than đá và dầu khí.
B. Phát triển du lịch biển và kinh tế biển.
C. Trồng cây ôn đới và cận nhiệt.
D. Sản xuất lúa gạo hàng hóa lớn.

Câu 7: Vùng biển Việt Nam nằm ở phía nào của Biển Đông?
A. Phía đông.
B. Phía tây.
C. Phía nam.
D. Phía bắc.

Câu 8: Tính chất nhiệt đới gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện rõ nhất ở đặc điểm:
A. Lòng sông rộng và sâu.
B. Lũ tập trung chủ yếu vào mùa mưa.
C. Nhiều sông ngắn và dốc.
D. Sông ngòi chảy theo nhiều hướng khác nhau.

Câu 9: Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay:
A. sản phẩm không được chế biến.
B. phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.
C. tập trung ở các đảo lớn ven bờ.
D. chưa gắn với thị trường tiêu thụ.

Câu 10. Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A. Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.
B. Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.
C. Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.
D. Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.

Câu 11: Chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản nước ta có xu hướng:
A. giảm sản phẩm chế biến.
B. tập trung đánh bắt ven bờ.
C. không nâng cấp ngư cụ.
D. khai thác hợp lí nguồn lợi.

Câu 12: Nhà máy điện nào sau đây hiện có ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Xê Xan.
B. Hòa Bình.
C. Trị An.
D. Yaly.

Câu 13: Phân bố dân cư nước ta hiện nay:
A. đồng đều ở các vùng kinh tế phát triển.
B. gắn liền với trình độ phát triển kinh tế.
C. rất phù hợp với sự phân bố tài nguyên.
D. tập trung đông đúc ở những đảo xa bờ.

Câu 14: Lao động nước ta hiện nay:
A. không thích nghi với xu thế hội nhập.
B. có trình độ chuyên môn giống nhau.
C. chưa làm việc trong lĩnh vực dịch vụ.
D. ngày càng có tác phong công nghiệp.

Câu 15: Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là:
A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
B. đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
C. địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc – đông nam.
D. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

Câu 16. Nhận định nào sau đây đúng về thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
A. Đới rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế, biên độ nhiệt trung bình nhỏ.
B. Khí hậu có mùa đông lạnh trong năm, chịu ảnh hưởng mạnh Tín phong.
C. Thành phần thực vật thuộc vùng nhiệt đới, xích đạo, quanh năm nóng.
D. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn, thành phần nhiệt đới chiếm phần lớn.

Câu 17. Đông Nam Bộ là vùng tập trung nhiều khu công nghiệp và khu công nghệ cao nhất cả nước là do:
A. vị trí thuận lợi, hạ tầng và dịch vụ phát triển, thị trường rộng và khả năng thu hút đầu tư mạnh.
B. kết cấu hạ tầng phát triển, lao động tay nghề cao, có cơ sở nguyên liệu dồi dào và trữ lượng lớn.
C. thị trường tiêu thụ được mở rộng, vị trí thuận lợi, lao động phổ thông dồi dào và rất năng động.
D. lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm, hội tụ và phát huy được nhiều thế mạnh về tài nguyên.

Câu 18. Cây trồng nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?
A. Lạc, đậu tương.
B. Cà phê, hồ tiêu.
C. Bông, mía.
D. Thuốc lá, đay.


PHẦN II: Câu hỏi Đúng/Sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho biểu đồ:
(Biểu đồ cột chồng thể hiện GDP theo ngành kinh tế của Việt Nam và Thái Lan năm 2022. Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)

  • Việt Nam: Nông lâm thủy sản (46), Công nghiệp & xây dựng (137), Dịch vụ (182).

  • Thái Lan: Nông lâm thủy sản (43), Công nghiệp & xây dựng (176), Dịch vụ (286).

a) Giá trị ngành nông, lâm, thủy sản trong GDP của Việt Nam lớn hơn Thái Lan.
b) Tỉ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam nhỏ hơn Thái Lan.
c) Tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong GDP của Việt Nam lớn gấp hai lần Thái Lan.
d) Tỉ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam lớn gấp hai lần Thái Lan.

Câu 2. Cho thông tin sau:
“Ứng dụng khoa học đã tạo ra tài nguyên mới cho dịch vụ: kho số viễn thông, tài nguyên internet, tài nguyên thông tin… Các giải pháp công nghệ mở rộng nhiều loại hình dịch vụ mới: giao thông thông minh, thương mại điện tử, du lịch ảo,…”
a) Sự phát triển của khoa học công nghệ đã giúp cải thiện quy trình sản xuất, tăng cường hiệu suất, giảm chi phí cho doanh nghiệp.
b) Các sàn thương mại điện tử là sản phẩm của việc ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển dịch vụ, đáp ứng nhu cầu người dân.
c) Chất lượng của ngành viễn thông, logistics… ngày càng nâng cao hơn nhờ những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại.
d) Lực lượng lao động trong lĩnh vực dịch vụ ngày càng đông hơn nhờ áp dụng khoa học, công nghệ trong quá trình hoạt động.

Câu 3. Cho thông tin sau:
“Sự phân hóa theo độ cao chỉ diễn ra ở các vùng núi. Núi càng cao thì sự phân hóa càng biểu hiện rõ rệt. Ở các miền núi có sự giảm đi của nhiệt độ theo độ cao. Sở dĩ có hiện tượng này là do sự tăng nhanh của bức xạ sóng dài của bề mặt khiến cho cán cân bức xạ có chiều hướng giảm đi mỗi khi lên cao. Mặt khác, lượng ẩm ở các vùng núi cao tăng lên do có lượng mưa lớn hơn và lượng bốc hơi giảm đi.”
a) Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân thành 2 đai cao.
b) Sự phân hóa theo độ cao thể hiện thông qua các thành phần tự nhiên là khí hậu, đất và sinh vật.
c) Vùng lãnh thổ phía Nam của nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi do vị trí nằm gần xích đạo, nhiệt độ cao.
d) Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao là điều kiện để cho các vùng núi ở nước ta phát triển mạnh hoạt động du lịch, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu.

Câu 4. Cho thông tin sau:
“Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất badan và đất xám phù sa cổ chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Ngoài ra, trong vùng còn có đất phù sa ở hạ lưu các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ,… Đông Nam Bộ có khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, ít thay đổi trong năm, phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.”
a) Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thích hợp cho trồng cây công nghiệp.
b) Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thuận lợi cho phát triển các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt.
c) Đông Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm thấp.
d) Mùa khô kéo dài do tác động của gió mùa mùa hạ và địa hình.


PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2022 tại Nam Định (Đơn vị: °C)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| Nhiệt độ | 18,1 | 15,1 | 22,5 | 23,9 | 26,4 | 30,4 | 29,9 | 29,0 | 28,1 | 24,4 | 24,9 | 17,0 |

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Nam Định năm 2022 là bao nhiêu °C? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 2. Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha).

Câu 3. Năm 2021, tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Tính trị giá xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng Sông Hồng năm 2021. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

Câu 4. Năm 2022, tổng số lao động nước ta là 50604,7 nghìn người, số lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng là 24442,0 nghìn người. Hãy cho biết tỉ trọng lao động của khu vực công nghiệp, xây dựng trong tổng số lao động của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?

Câu 5. Năm 2021, vận tải đường bộ của nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa 1 303,3 triệu tấn; Khối lượng luân chuyển hàng hóa 75,3 tỉ tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hàng hóa trung bình của đường bộ nước ta năm 2021 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Câu 6. Cho bảng số liệu:
LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY CỦA SÔNG BA VÀ SÔNG ĐỒNG NAI (Đơn vị: m³/s)
| Sông | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| Sông Ba | 129 | 77,1 | 47,3 | 44,9 | 85 | 170 | 155 | 250 | 366 | 682 | 935 | 332 |
| Sông Đồng Nai | 103 | 66,2 | 48,4 | 59,8 | 127 | 417 | 751 | 1345 | 1317 | 1279 | 594 | 239 |

Cho biết đỉnh lũ của sông Đồng Nai lớn hơn đỉnh lũ của sông Ba bao nhiêu m³/s? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).


— HẾT —

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận