Đề thi thử THPT 2026 môn Địa lí – Sở GDĐT Hưng Yên (Lần 2) là lựa chọn ôn luyện phù hợp cho học sinh lớp 12 đang cần một bài kiểm tra có tính tổng hợp trước kỳ thi tốt nghiệp THPT trong năm học 2025–2026. Thay vì chỉ giúp ôn lại từng bài học riêng lẻ, đề thi này buộc người học phải kết nối nhiều lớp kiến thức của môn Địa lí, từ địa lí tự nhiên, địa lí dân cư, cơ cấu ngành kinh tế đến các vùng kinh tế và kỹ năng khai thác Atlat, bảng số liệu, biểu đồ. Với những em đang tìm đề ôn tốt nghiệp THPT môn Địa lí, đây là nguồn tài liệu hữu ích để tự đo lại độ chắc kiến thức, nhận biết phần nào còn hổng và điều chỉnh hướng ôn tập theo sát cấu trúc đề thực tế. Không chỉ dừng ở mức củng cố nền tảng, đề còn có thể xem như đề thi đại học vì nhiều câu hỏi yêu cầu khả năng tổng hợp thông tin, nhận xét dữ liệu nhanh và chọn đáp án đúng dựa trên tư duy phân tích chứ không chỉ học thuộc.
Khi luyện đề trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề luyện chuyển cấp theo hình thức trực tuyến, nhờ đó việc tự học trong năm 2026 trở nên dễ kiểm soát và linh hoạt hơn. Sau mỗi lần làm bài, người học có thể xem đáp án ngay, theo dõi kết quả qua từng lượt luyện tập và nhận ra rõ mình đang yếu ở phần sử dụng Atlat, nhận xét biểu đồ, xử lý bảng số liệu hay câu hỏi vận dụng theo vùng. Với môn Địa lí, lợi thế này đặc biệt quan trọng vì điểm số thường không chỉ phụ thuộc vào việc nhớ kiến thức, mà còn nằm ở cách xử lý dữ kiện một cách chính xác và nhanh gọn. Nhờ luyện tập lặp lại trên cùng một hệ thống, học sinh lớp 12 sẽ ôn đúng trọng tâm hơn, bớt học dàn trải hơn và duy trì được nhịp chuẩn bị ổn định trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 04 trang)
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 2
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên: …………………………………………………………… Số báo danh: ……………….. MÃ ĐỀ: 0943
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho biểu đồ sau:

Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta giai đoạn 2015 – 2024
(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/px-web)
Nhận xét nào sau đây đúng về tình hình sản xuất cây cà phê của nước ta giai đoạn 2015 – 2024?
A. Diện tích giảm, sản lượng tăng.
B. Sản lượng tăng, năng suất giảm.
C. Năng suất tăng, sản lượng tăng.
D. Sản lượng tăng, diện tích giảm.
Đáp án: C
Câu 2. Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp nhiệt đới?
A. Cao su, hồ tiêu.
B. Ngô, lúa gạo.
C. Cà phê, sầu riêng.
D. Cà phê, chè.
Đáp án: A
Câu 3. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
A. vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.
B. vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
C. nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á.
D. nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.
Đáp án: A
Câu 4. Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản nước ta là
A. thị trường lớn, gia tăng chế biến.
B. nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.
C. bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.
D. vịnh nước sâu, nhiều ngư trường.
Đáp án: B
Câu 5. Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa mưa bão ở vùng núi nước ta?
A. Xâm nhập mặn.
B. Ngập lụt diện rộng.
C. Nước dâng do bão.
D. Lũ quét, sạt lở đất.
Đáp án: D
Câu 6. Ý nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ?
A. Phía Bắc giáp Đồng bằng sông Hồng.
B. Tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia.
C. Giáp Đông Nam Bộ ở phía nam.
D. Giáp vịnh Bắc Bộ ở phía tây.
Đáp án: A
Câu 7. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng có quy mô lớn chủ yếu do
A. kinh tế phát triển, dân cư đông đúc, mức sống người dân được nâng cao.
B. mạng lưới giao thông thuận tiện, nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
C. có nhiều loại hình dịch vụ mới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn.
D. tập trung nhiều khu chế xuất, hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh mẽ.
Đáp án: A
Câu 8. Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay có thế mạnh để
A. chuyên canh cây cà phê.
B. phát triển thủy điện.
C. khai thác dầu khí.
D. khai thác hải sản.
Đáp án: B
Câu 9. Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
A. hệ quả của tăng dân số.
B. tuổi thọ trung bình thấp.
C. tỉ lệ gia tăng dân số tăng.
D. mức sống được nâng cao.
Đáp án: D
Câu 10. Các ngành công nghệ cao phát triển ở Đông Nam Bộ chủ yếu do
A. thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển.
B. nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
C. cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
D. chính sách hợp lí, lao động chuyên môn cao, nguồn đầu tư lớn.
Đáp án: D
Câu 11. Dân cư nước ta hiện nay
A. tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.
B. thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.
C. phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.
D. sống đông đúc trong các khu công nghiệp.
Đáp án: A
Câu 12. Việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay
A. theo hướng mở rộng các khu công nghiệp.
B. theo hướng tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân.
C. đang diễn ra với tốc độ rất nhanh.
D. làm giảm nhanh tỉ trọng của nông nghiệp.
Đáp án: B
Câu 13. Vùng đất của nước ta
A. gồm phần đất liền và hải đảo.
B. lớn hơn vùng biển nhiều lần.
C. thu hẹp theo chiều bắc – nam.
D. chỉ giáp biển về phía đông.
Đáp án: A
Câu 14. Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
A. sức gió.
B. dầu mỏ.
C. than nâu.
D. than đá.
Đáp án: A
Câu 15. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
A. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
C. có các đồng bằng rộng, nhiều đồi núi.
D. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
Đáp án: D
Câu 16. Kinh tế Bắc Trung Bộ hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Đang phát triển công nghiệp lọc hóa dầu.
B. Có nhiều khu công nghiệp nhất cả nước.
C. Đứng đầu cả nước về trồng cây công nghiệp.
D. Chỉ đẩy mạnh hoạt động đánh bắt xa bờ.
Đáp án: A
Câu 17. Ngành bưu chính của nước ta hiện nay
A. chỉ có cơ sở tại các thành phố lớn.
B. xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.
C. có tốc độ phát triển còn rất chậm.
D. công nghệ tự động hoá ở mức cao.
Đáp án: B
Câu 18. Loại hình vận tải nào sau đây ở nước ta chủ yếu gắn với hoạt động ngoại thương?
A. Đường biển.
B. Đường thủy nội địa.
C. Đường sắt.
D. Đường bộ.
Đáp án: A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác ở nước ta, tuy nhiên lại có tốc độ phát triển nhanh từ những năm 2000 trở lại đây. Cơ cấu sản phẩm của ngành đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân dụng,…
a) Đây là ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động và không đòi hỏi cao về trình độ chuyên môn kỹ thuật. __________
b) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta là ngành công nghiệp trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh. __________
c) Những năm gần đây, tốc độ phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở phía Nam cao hơn phía Bắc. __________
d) Một trong những giải pháp để đẩy mạnh phát triển ngành này là thu hút FDI có chọn lọc và liên kết chuỗi cung ứng. __________
Đáp án: S|Đ|S|Đ
Câu 2. Cho biểu đồ sau:

Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2018 và năm 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê)
a) Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Xin-ga-po tăng nhiều hơn Việt Nam. __________
b) Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của cả ba quốc gia đều tăng. __________
c) Năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Ma-lai-xi-a cao nhất. __________
d) Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng chậm nhất. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S
Câu 3. Cho thông tin sau:
Đông Nam Bộ đã và đang phát triển các khu, cụm công nghiệp theo hướng xanh hóa, phát triển kinh tế tuần hoàn, thu hút các ngành công nghệ cao. Qua đó, các địa phương trong vùng tích cực triển khai nhiều giải pháp nghiên cứu chuyển hướng sản xuất sang xu hướng tự động hóa quy trình sản xuất thông minh và sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, giá trị xuất khẩu lớn, gắn sản xuất với phát triển dịch vụ công nghiệp.
a) Phát triển năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió giúp giảm áp lực phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ. __________
b) Đông Nam Bộ là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, trung tâm công nghiệp. __________
c) Áp dụng tự động hóa, công nghệ cao giúp các ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất, nâng cao giá trị xuất khẩu và cạnh tranh quốc tế. __________
d) Quá trình công nghiệp hoá của Đông Nam Bộ phụ thuộc chủ yếu vào việc khai thác các nguồn lực tự nhiên. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S
Câu 4. Cho thông tin sau:
“Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, đợt nắng nóng tại Bắc Bộ tiếp tục suy yếu. Đáng lưu ý, từ đêm 16 – 17/4, do chịu ảnh hưởng của không khí lạnh nén rãnh áp thấp kết hợp với hội tụ gió trên mức 1500m, nên ở Bắc Bộ và khu vực Thanh Hóa sẽ có mưa, mưa vừa và rải rác có giông với lượng mưa khoảng từ 20 – 40mm, cục bộ có nơi mưa to trên 100mm. Trong mưa giông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.”
(Nguồn: Bản tin dự báo thời tiết ngày 16/4/2026 trên Website Vietnamnet.vn)
a) Rãnh áp thấp được đề cập đến ở đoạn thông tin trên chính là dải hội tụ nhiệt đới. __________
b) Đợt không khí lạnh từ ngày 16 – 17/4/2026 là do hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào đầu mùa đông gây ra. __________
c) Nguyên nhân gây mưa đá vào rạng sáng ngày 16/4/2026 tại xã Bắc Hà, tỉnh Lào Cai là do hoạt động của gió mùa Đông Bắc kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới và hội tụ gió trên cao. __________
d) Gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục ở nước ta từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, gây ra mùa đông lạnh cho phần lãnh thổ phía Bắc. __________
Đáp án: S|S|S|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Số lượng đàn bò của cả nước, vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2018 và năm 2023
(Đơn vị: nghìn con)
| Năm | 2018 | 2023 |
|---|---|---|
| Cả nước | 6 325,2 | 6 353,1 |
| Trung du và miền núi phía Bắc | 1 163,4 | 1 210,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2023 so với năm 2018 giữa số lượng đàn bò của Trung du và miền núi phía Bắc với cả nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 3,6
Câu 2. Năm 2023, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là 786,9 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 24,9 tỉ USD. Hãy cho biết trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2023 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 405,9
Câu 3. Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành của nước ta là 6 447,4 nghìn tỉ đồng; trong đó ngành bán lẻ là 4 928,7 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ ngành bán lẻ trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 76,4
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Số giờ nắng các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Nha Trang
(Đơn vị: giờ)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số giờ nắng | 82 | 157,8 | 262,2 | 256,2 | 275 | 239,1 | 210 | 281,3 | 221,7 | 202,9 | 98,9 | 115,2 |
(Nguồn: www.gso.gov.vn năm 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Nha Trang là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 200
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Quy Nhơn và trạm quan trắc Pleiku
(Đơn vị: mm)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Quy Nhơn | 140,4 | 105,1 | 28,6 | 10,6 | 84,3 | 42,2 | 107,6 | 11,9 | 324,9 | 449,2 | 393,7 | 178,0 |
| Pleiku | 10,3 | 0,4 | 4,9 | 38,0 | 279,3 | 362,2 | 539,7 | 295,2 | 499,4 | 280,2 | 17,9 | 0,2 |
(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/en/px-web)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, lượng mưa của tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quan trắc Pleiku cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (5)
Đáp án: 90,5
Câu 6. Năm 2024, tổng số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Trong đó, số lao động có việc làm trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là 5,4 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ lao động có việc làm của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong tổng số lao động có việc làm của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (6)
Đáp án: 10,4
——————– HẾT ——————–
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
