Đề thi thử Địa lí THPT 2026 – Khối THPT cụm Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh)

Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Khối THPT cụm Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh)
Người ra đề: thầy Phạm Quang Minh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Thi thử
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Khối THPT cụm Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh)
Người ra đề: thầy Phạm Quang Minh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Thi thử
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề thi thử Địa lí THPT 2026 – Khối THPT cụm Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) là tài liệu ôn luyện thuộc môn Địa lí, được thiết kế dành cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn chuẩn bị kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là đề tham khảo do khối các trường THPT thuộc cụm Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) phối hợp biên soạn năm 2026, dưới sự hướng dẫn của thầy Phạm Quang Minh – giáo viên Địa lí Trường THPT Cẩm Xuyên. Nội dung đề bám sát cấu trúc đề minh họa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các chuyên đề trọng tâm như địa lí tự nhiên Việt Nam, địa lí dân cư, các ngành kinh tế và kỹ năng phân tích biểu đồ, Atlat. Các câu hỏi được xây dựng theo dạng trắc nghiệm khách quan với mức độ phân hóa rõ ràng, giúp học sinh rèn luyện tư duy và kỹ năng làm bài hiệu quả. Đây cũng là một bộ đề trắc nghiệm đại học hữu ích hỗ trợ củng cố kiến thức và nâng cao khả năng xử lý câu hỏi.

Trên dethitracnghiem.vn, Đề thi thử Địa lí THPT 2026 được triển khai dưới dạng bài thi trực tuyến, mang đến trải nghiệm ôn luyện tiện lợi cho học sinh học môn địa lí. Nội dung được phân chia theo từng chuyên đề như địa lí Việt Nam, các vùng kinh tế, kỹ năng xử lý số liệu và biểu đồ, giúp người học dễ dàng tiếp cận và hệ thống kiến thức. Ngoài ra, nền tảng còn cung cấp đáp án kèm lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh hiểu sâu bản chất vấn đề. Thông qua hệ thống thi chuyển cấp theo dõi kết quả, người học có thể đánh giá năng lực, cải thiện điểm yếu và nâng cao hiệu quả ôn tập trước kỳ thi quan trọng.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

LINK PDF ĐÁP ÁN:
TẢI FILE ĐÁP ÁN TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng là
A. cao lanh. B. đất sét. C. đá vôi. D. than.

Câu 2. Thiên tai nào sau đây thường xuất hiện vào đầu mùa hạ ở khu vực miền Trung nước ta?
A. Hạn hán. B. Bão lớn. C. Hạn mặn. D. Giá rét.

Câu 3. Công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
A. nhu cầu tiêu dùng thực phẩm lớn, hạ tầng giao thông, điện, nước phát triển, nhiều vốn.
B. ngành trồng trọt phát triển, mật độ dân số cao, nhiều đô thị lớn, giao thông phát triển.
C. kinh tế phát triển mạnh, hoạt động chế biến đa dạng, có nhiều ngành dịch vụ bổ trợ.
D. nguồn nguyên liệu dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, cơ sở hạ tầng tốt, nhiều vốn đầu tư.

Câu 4. Đặc điểm dân số Trung du và miền núi phía Bắc là
A. chủ yếu sống ở nông thôn. B. có rất ít dân tộc sinh sống.
C. tỉ lệ dân thành thị rất cao. D. mật độ cao nhất cả nước.

Câu 5. Để phát huy hiệu quả thế mạnh và đảm bảo an toàn thủy điện ở Trung du và miền núi phía Bắc cần phải giải quyết hài hòa giữa
A. sử dụng nguồn nước hợp lý giữa thủy điện với thủy lợi.
B. bảo vệ rừng đầu nguồn với giữ nước cho các hồ chứa.
C. khai thác tốt tài nguyên với ứng phó biến đổi khí hậu.
D. khai thác hiệu quả vùng lòng hồ với hoạt động du lịch.

Câu 6. Loại hình vận tải nào sau đây có vai trò lớn nhất trong vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu ở nước ta hiện nay?
A. Đường sắt. B. Đường biển. C. Đường ô tô. D. Đường sông.

Câu 7. Sử dụng lao động trong nền kinh tế nước ta hiện nay đang thay đổi theo hướng
A. tăng tỉ lệ lao động thuần nông. B. thu hút lượng lớn vào Nhà nước.
C. yêu cầu cao trình độ tay nghề. D. giảm lao động khu vực thành thị.

Câu 8. Hoạt động nội thương ở nước ta hiện nay
A. chỉ có ở chợ truyền thống. B. hệ thống bán lẻ mở rộng.
C. giá trị xuất khẩu tăng nhanh. D. chưa có thương mại điện tử.

Câu 9. Trung du và miền núi phía Bắc có vị trí địa lý
A. giáp 2 quốc gia, không giáp biển. B. nằm trên đường hàng hải quốc tế.
C. giáp 2 vùng kinh tế, giáp biển Đông. D. phía Tây tiếp giáp với Trung Quốc.

Câu 10. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn điện nước ta hiện nay là
A. nhiệt điện. B. điện gió. C. thủy điện. D. điện mặt trời.

Câu 11. Cho biểu đồ:
(Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu GDP của nước ta phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2010 – 2023)
Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?
A. Khu vực dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
B. Giai đoạn 2020 – 2023, khu vực công nghiệp tăng nhiều hơn dịch vụ.
C. Khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm có tỉ trọng giảm.
D. Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có tỉ trọng giảm.

Câu 12. Thế mạnh để phát triển ngành đánh bắt thủy sản của Đồng bằng sông Hồng là
A. nhiều ô trũng ngập nước. B. có ngư trường trọng điểm.
C. bờ biển có nhiều bãi triều. D. có nhiều cửa sông rộng.

Câu 13. Ngành trồng cây lương thực ở nước ta hiện nay
A. sản lượng lúa tăng, năng suất lúa giảm. B. chiếm tỉ trọng cao, diện tích lúa giảm.
C. chưa có nhiều sản phẩm để xuất khẩu. D. có nhiều loại giống tốt, ít chịu thiên tai.

Câu 14. Sinh vật cận nhiệt và ôn đới của phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Nằm ở vùng gần ngoại chí tuyến, gió tây nam, lãnh thổ rộng lớn.
B. Vị trí ở xa xích đạo, Tín phong Đông Bắc, tiếp giáp Biển Đông.
C. Nằm ở vùng nội chí tuyến, gió mùa Tây Nam, độ cao địa hình.
D. Vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ ba đai cao.

Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng về thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
A. Mùa mưa ở ven biển Trung Bộ thường chậm dần sang thu đông.
B. Sự phân mùa khí hậu ít gây ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng.
C. Khí hậu có sự phân mùa, cả nước chia ra hai mùa mưa khô rõ rệt.
D. Sông ngòi nhiều nước quanh năm, chế độ nước ít thất thường.

Câu 16. Đặc điểm nào sau đây của khí hậu tạo thuận lợi cho nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới?
A. Có mùa khô kéo dài. B. Phân hóa theo mùa.
C. Nền nhiệt và ẩm cao. D. Lượng mưa dồi dào.

Câu 17. Tính từ đường cơ sở ra phía biển, rộng 12 hải lý của nước ta là vùng
A. nội thủy. B. thềm lục địa.
C. lãnh hải. D. tiếp giáp lãnh hải.

Câu 18. Các dân tộc của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Cư trú rộng khắp cả nước. B. Trình độ dân trí đồng đều.
C. Quy mô dân số đồng đều. D. Phân bố rải rác ở vùng núi.


PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:
“Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục là ngành thế mạnh của nước ta. Nhiều sản phẩm của ngành đã đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong và ngoài nước. Hiện nay, công nghiệp dệt và sản xuất trang phục được phát triển mạnh ở nhiều tỉnh, thành phố.”
a) Ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục ở nước ta mới được phát triển chủ yếu dựa trên thế mạnh về nguồn lao động đông và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b) Việc ứng dụng công nghệ, cải tiến kĩ thuật, đa dạng hoá thị trường giúp nâng cao giá trị xuất khẩu của ngành dệt và sản xuất trang phục nước ta.
c) Sự phát triển của công nghiệp dệt và sản xuất trang phục góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
d) Ngành dệt và sản xuất trang phục là ngành cần nhiều vốn đầu tư, hoàn vốn nhanh, thời gian xây dựng hạ tầng tương đối ngắn, dễ gây ô nhiễm môi trường không khí và nước.

Câu 2. Cho thông tin sau:
“Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả. Vùng này còn là cái nôi của nhiều loại cây trồng giá trị kinh tế cao. Việc phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân trong vùng.”
a) Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế của việc sản xuất các sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu của vùng là mở rộng thị trường, phát triển công nghiệp chế biến, đẩy mạnh sản xuất theo hướng quảng canh.
b) Vùng có thể phát triển được các loại cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới chủ yếu do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao kết hợp với đất feralit khá màu mỡ.
c) Vùng có cơ cấu sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu đa dạng.
d) Chè là cây công nghiệp quan trọng số một, do điều kiện khí hậu của vùng chỉ trồng được cây chè.

Câu 3. Cho biểu đồ:
(Biểu đồ cột thể hiện Diện tích (Nghìn km2) và Dân số (Triệu người) của Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines năm 2024)
a) Ma-lai-xi-a có diện tích nhỏ hơn Mi-an-ma và lớn hơn Phi-lip-pin.
b) Phi-lip-pin có mật độ dân số cao do quy mô dân số và diện tích lớn.
c) Chênh lệch mật độ dân số giữa Phi-lip-pin và Mi-an-ma là gần 296 người/km².
d) Số dân của Lào so với Phi-lip-pin thấp hơn 15 lần.

Câu 4. Cho thông tin sau:
“Chế độ khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho sông ngòi Việt Nam có chế độ nước đơn giản, trong năm chỉ có một mùa lũ và một mùa cạn. Tuy nhiên, các sông ngòi ở miền Trung lại có thêm một đỉnh lũ tiểu mãn, chủ yếu xảy ra vào các tháng 5 và tháng 6 do các trận mưa dông nhiệt đầu mùa hạ mang lại, trong khi ở đây vẫn còn đang là các tháng mùa khô.”
a) Sông ngòi nước ta trong năm có chế độ dòng chảy ổn định do chế độ mưa ổn định.
b) Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mưa, mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô.
c) Nội dung đoạn thông tin trên nói đến đặc điểm chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta.
d) Sông ngòi ở miền Trung có lũ tiểu mãn đầu mùa hạ do hoạt động của gió mùa Tây Nam vượt xích đạo.


PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Năm 2023, tổng số dự án đăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Trung du và miền núi phía Bắc là 155 dự án với tổng số vốn đạt 4197,3 triệu USD. Hãy cho biết bình quân số vốn đầu tư trên một dự án vào vùng năm 2023 là bao nhiêu triệu USD/dự án? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 2. Biết năm 2024, nước ta có GDP là 10 221 815 tỉ đồng và trong đó dịch vụ là 4 348 053 tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ lệ dịch vụ so với GDP cả nước là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 3. Cho bảng số liệu: Lượng bốc hơi, lượng mưa của Ninh Bình và Bạc Liêu, năm 2023 (Đơn vị: mm)
| Địa điểm | Lượng bốc hơi | Lượng mưa |
| :— | :—: | :—: |
| Ninh Bình | 915,5 | 1900,3 |
| Bạc Liêu | 1013,4 | 1909,9 |
Hãy cho biết năm 2023, lượng cân bằng ẩm của Ninh Bình cao hơn so với Bạc Liêu là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).

Câu 4. Biết năm 2023, nước ta có tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế là 51,29 triệu người và trong đó lao động dịch vụ chiếm 39,6%. Hãy cho biết số lao động dịch vụ là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 5. Cho bảng số liệu: Mực nước sông Lô (trạm Tuyên Quang) năm 2023 (Đơn vị: cm)
| Mực nước | Cao nhất | Thấp nhất |
| :— | :—: | :—: |
| Sông Lô | 2 203 | 1 175 |
Hãy cho biết năm 2023, chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Lô tại trạm Tuyên Quang là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 6. Năm 2023, đường sắt nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 5,1 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 3 877,3 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của đường sắt nước ta năm 2023 là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).


—– HẾT —–

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận