Đề thi thử Địa lí THPT 2026 – Trường PT DTNT THPT Số 2 (Nghệ An) – Lần 2 là tài liệu ôn luyện thuộc môn Địa lí, dành cho học sinh lớp 12 chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là đề ôn tập do Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THPT Số 2 Nghệ An biên soạn năm 2026, dưới sự phụ trách của thầy Lê Văn Tuấn – giáo viên bộ môn Địa lí của trường. Nội dung đề được xây dựng bám sát chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các chuyên đề quan trọng như địa lí tự nhiên Việt Nam, dân cư – xã hội, các ngành kinh tế và kỹ năng sử dụng Atlat, phân tích biểu đồ. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan có độ phân hóa hợp lý, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài và tư duy tổng hợp. Đây cũng là một bộ đề trắc nghiệm đại học hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức và nâng cao khả năng vận dụng.
Trên dethitracnghiem.vn, Đề thi thử Địa lí THPT 2026 được phát triển dưới dạng bài luyện tập trực tuyến, hỗ trợ học sinh tiếp cận hiệu quả với môn địa lí thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Nội dung được phân chia rõ ràng theo từng chuyên đề như địa lí Việt Nam, vùng kinh tế và kỹ năng xử lý số liệu, biểu đồ. Bên cạnh đó, nền tảng còn cung cấp đáp án chi tiết kèm lời giải dễ hiểu, giúp học sinh nắm chắc kiến thức sau mỗi lần làm bài. Nhờ tính năng thống kê kết quả trên hệ thống thi chuyển cấp và theo dõi tiến trình, người học có thể tự đánh giá năng lực, cải thiện điểm yếu và nâng cao hiệu quả ôn tập trước kỳ thi quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI:
LINK EXCEL ĐÁP ÁN:
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây đúng với công nghiệp nước ta hiện nay?
A. Chỉ phục vụ xuất khẩu.
B. Đều là ngành mũi nhọn.
C. Tập trung ở miền núi.
D. Phân hoá theo lãnh thổ.
Câu 2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là
A. đẩy mạnh kinh tế tư nhân, ưu tiên ngành cần nhiều lao động.
B. hình thành khu công nghiệp, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C. phát triển các cụm liên kết công nghiệp, nội địa hóa sản phẩm.
D. tăng cường chế biến sâu, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa.
Câu 3. Hai nhóm đất chính của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. đất feralit và đất phù sa.
B. đất phù sa và đất xám.
C. đất mặn và đất phù sa.
D. đất feralit và đất xám.
Câu 4. Hoạt động ngoại thương nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu là do
A. đẩy mạnh liên kết nước ngoài, nhu cầu tiêu dùng tăng.
B. chất lượng cuộc sống nâng cao, sản xuất phát triển.
C. thị trường được mở rộng, nhiều thành phần tham gia.
D. hội nhập quốc tế sâu rộng, kinh tế tăng trưởng nhanh.
Câu 5. Nhân tố chủ yếu làm chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta theo hướng tích cực là
A. tăng trưởng kinh tế, đa dạng hoá sản xuất.
B. sự hội nhập nền kinh tế quốc tế, khu vực.
C. quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
D. đô thị hoá và thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 6. Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
A. cây rau đậu.
B. cây lương thực.
C. cây công nghiệp.
D. cây ăn quả.
Câu 7. Thủy sản nước lợ ở nước ta thường được nuôi ở
A. đầm phá.
B. ao hồ.
C. sông suối.
D. kênh rạch.
Câu 8. Ngành viễn thông nước ta hiện nay có
A. sự cố định lâu dài, mạng lưới rất đa dạng.
B. dịch vụ ít, chủ yếu phục vụ các cơ quan.
C. nhiều công nghệ mới, phân bố chưa rộng.
D. tốc độ tăng trưởng cao, kĩ thuật hiện đại.
Câu 9. Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
A. kết quả của chính sách dân số, đời sống ngày càng được nâng cao.
B. kinh tế phát triển, tâm lí xã hội và phong tục tập quán được duy trì.
C. thành tựu trong văn hóa, giáo dục và y tế, tuổi thọ trung bình tăng.
D. tuổi thọ trung bình tăng, thành tựu trong y tế và xóa đói giảm nghèo.
Câu 10. Loại hình giao thông vận tải có khối lượng hàng hoá luân chuyển lớn nhất ở nước ta là
A. đường hàng không.
B. đường thuỷ nội địa.
C. đường bộ.
D. đường biển.
Câu 11. Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của
A. gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.
B. gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.
C. Tín phong bán cầu Bắc và địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.
D. Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.
Câu 12. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng
A. khu vực Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước tăng, đầu tư nước ngoài tăng.
B. khu vực Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước giảm, đầu tư nước ngoài tăng.
C. khu vực Nhà nước tăng, ngoài Nhà nước tăng, đầu tư nước ngoài tăng.
D. khu vực Nhà nước tăng, ngoài Nhà nước tăng, đầu tư nước ngoài giảm.
Câu 13. Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?
A. Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.
B. Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.
C. Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
D. Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.
Câu 14. Giải pháp chủ yếu phát triển cây ăn quả theo hướng hàng hoá ở Trung du và miền núi phía Bắc là
A. tăng xuất khẩu, đẩy mạnh chuyên môn hoá, mở rộng diện tích.
B. sử dụng kĩ thuật, tăng sản lượng, gắn với chế biến và dịch vụ.
C. sử dụng nhiều máy móc, tăng năng suất, nâng cao chất lượng.
D. phát triển thị trường, thâm canh, sử dụng các giống thích hợp.
Câu 15. Hoạt động khai thác thuỷ điện ở Trung du và miền núi phía Bắc cần tập trung chú ý đến
A. ô nhiễm môi trường không khí và nguồn nước.
B. vấn đề trồng rừng và ổn định quần cư vùng núi.
C. những biến động của môi trường và tái định cư.
D. phát triển mạng lưới giao thông và công nghiệp.
Câu 16. Cho biểu đồ:
(Số liệu từ biểu đồ sản lượng khai thác một số khoáng sản:)
-
Dầu thô (triệu tấn): 2010: 14,7; 2015: 16,8; 2021: 9,1; 2024: 8,1
-
Than sạch (triệu tấn): 2010: 44,8; 2015: 41,7; 2021: 48,3; 2024: 45,3
-
Khí tự nhiên (tỉ m3): 2010: 9,4; 2015: 10,6; 2021: 7,4; 2024: 6,4
Nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng khai thác một số khoáng sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024?
A. Từ năm 2010 đến năm 2015, sản lượng than sạch tăng nhanh hơn dầu thô khai thác trong nước.
B. Sản lượng khí tự nhiên ở dạng khí năm 2024 giảm 31,9% so với năm 2010.
C. Sản lượng dầu thô khai thác trong nước giảm 6,0 triệu tấn từ năm 2010 đến năm 2024.
D. Sản lượng than sạch tăng 1,5 lần từ năm 2010 đến năm 2024.
Câu 17. Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta
A. tập trung chủ yếu ở đồng bằng phù sa.
B. thường phát triển theo vùng tập trung.
C. chỉ duy nhất các giống cây nhiệt đới.
D. được sản xuất để xuất khẩu hoàn toàn.
Câu 18. Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là do
A. dân số tăng rất nhanh.
B. khai thác quá mức.
C. biến đổi khí hậu.
D. loài ngoại lai xâm hại.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn…
a) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh công nghiệp lớn ở nước ta như chè, thuốc lá, hồi…
b) Nhờ các điều kiện thuận lợi vùng có thế phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
c) Sự phân hóa địa hình, đất và khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp của vùng này.
d) Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit lớn phân bố tập trung.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2009 – 2024
| Năm | Tuổi thọ trung bình (tuổi) | Từ 0 – 14 tuổi (%) | Từ 15 – 64 tuổi (%) | Từ 65 tuổi trở lên (%) |
| :— | :—: | :—: | :—: | :—: |
| 2009 | 72,8 | 24,5 | 69,1 | 6,4 |
| 2019 | 73,6 | 24,3 | 68,0 | 7,7 |
| 2021 | 73,6 | 24,1 | 67,6 | 8,3 |
| 2024 | 74,7 | 23,3 | 67,4 | 9,3 |
a) Tỉ trọng dân số nhóm từ 0 – 14 tuổi giảm, nhóm tuổi 15- 64 tuổi dồi dào và ngày càng tăng.
b) Do mức sống dân cư ngày càng cao cả vật chất lẫn tinh thần nên tuổi thọ trung bình tăng 1,1 tuổi trong giai đoạn 2019-2024.
c) Để thể hiện tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 2009-2024 biểu đồ tròn là thích hợp nhất.
d) Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng kinh tế ở nước ta chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu như: lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, sạt lở các khu vực ven biển và các rủi ro khác liên quan đến biến đổi khí hậu.
a) Đồng bằng sông Cửu Long có ba mặt giáp biển, địa hình thấp nhất nước ta, có nhiều cửa sông đổ ra biển.
b) Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong vùng, sử dụng các loại cây trồng, vật nuôi thích ứng với hạn hán, chịu được ngập và xâm nhập mặn là giải pháp chủ yếu để giảm thiểu tác nhân gây ra biến đổi khí hậu.
c) Giải pháp góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu của vùng là đẩy mạnh trồng rừng, chủ động hội nhập quốc tế, trao đổi thông tin, huy động các nguồn lực để giảm thiểu phát thải nhà kính.
d) Một trong những mục tiêu để phát triển kinh tế, ứng phó với biến đổi khí hậu của vùng là phát triển các mô hình sinh kế thông minh, nâng cao hiểu biết của người dân, thay đổi tập quán sản xuất.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Phát triển nông nghiệp xanh, năng lượng tái tạo; chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ. Đồng bằng sông Cửu Long trở thành thương hiệu quốc tế về du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch sinh thái và du lịch biển.
a) Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay đẩy mạnh phát triển nguồn năng lượng gió và Mặt Trời.
b) Phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản góp phần nâng cao giá trị nông sản, tạo hàng hóa, đáp ứng thị trường.
c) Các ngành công nghiệp chế biến phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do có nguồn nguyên liệu dồi dào từ tự nhiên và sản xuất nông nghiệp.
d) Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm thích ứng với sự biến đổi khí hậu toàn cầu, tăng trưởng kinh tế.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
TỈ LỆ SINH VÀ TỈ LỆ TỬ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2022 (Đơn vị: ‰)
| Năm | 2010 | 2015 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 |
| :— | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: |
| Tỉ lệ sinh | 17,1 | 16,2 | 16,3 | 16,3 | 15,7 | 15,2 |
| Tỉ lệ tử | 6,8 | 6,8 | 6,3 | 6,06 | 6,4 | 6,1 |
Cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
Câu 2. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2022 (Đơn vị: triệu ha)
| Năm | 1943 | 2010 | 2022 |
| :— | :—: | :—: | :—: |
| – Rừng tự nhiên | 14,3 | 10,3 | 10,1 |
| – Rừng trồng | 0,0 | 3,1 | 4,6 |
Cho biết, từ năm 1943 đến năm 2022, diện tích rừng nước ta tăng được bao nhiêu nghìn ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Biết năm 2022, tỉnh Nghệ An có tổng diện tích tự nhiên là 16 486,5 km2 , tổng số dân là 3 420,0 nghìn người. Tính mật độ dân số tỉnh Nghệ An năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2 )
Câu 4. Năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta là 668,9 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,8 tỉ USD. Cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất nhập khẩu là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Số lượt hành khách luân chuyển phân theo ngành vận tải, năm 2022 (Đơn vị: triệu lượt người.km)
| Ngành vận tải | Đường sắt | Đường bộ | Đường thủy | Đường hàng không |
| :— | :—: | :—: | :—: | :—: |
| Số lượt hành khách | 1598,4 | 123516,6 | 3540,9 | 54918,3 |
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng số lượt hành khách luân chuyển của khu vực cả nước vào năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ lượt người.km).
Câu 6. Năm 2023, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích trồng lúa là 662,2 nghìn ha, sản lượng đạt 3426,5 nghìn tấn. Hãy tính năng suất lúa của vùng. (Làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của đơn vị tạ/ha).
————————-HẾT—————————
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
– Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.


