Đề thi thử Địa lí THPT 2026 – Liên trường THPT (Nghệ An) là tài liệu ôn luyện thuộc môn Địa lí, được xây dựng dành cho học sinh lớp 12 trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là đề thi thử do liên trường THPT trên địa bàn Nghệ An phối hợp biên soạn năm 2026, dưới sự chủ trì của thầy Nguyễn Văn Hoàng – giáo viên Địa lí Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng. Nội dung đề bám sát cấu trúc đề minh họa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các chuyên đề trọng tâm như địa lí tự nhiên Việt Nam, địa lí dân cư, các ngành kinh tế, vùng kinh tế và kỹ năng sử dụng Atlat, phân tích biểu đồ. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan được thiết kế với độ phân hóa rõ ràng, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài và tư duy tổng hợp. Đây cũng là một bộ đề trắc nghiệm đại học chất lượng, hỗ trợ củng cố kiến thức và nâng cao khả năng vận dụng.
Đề thi thử Địa lí THPT 2026 cung cấp nguồn tài liệu luyện tập hiệu quả cho học sinh học môn địa lí, với hệ thống câu hỏi được phân chia theo từng chuyên đề như địa lí Việt Nam, các vùng kinh tế và kỹ năng xử lý số liệu, biểu đồ. Nội dung được xây dựng logic, giúp người học dễ dàng tiếp cận từ cơ bản đến nâng cao. Ngoài ra, đề thi chuyển cấp còn đi kèm đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh tự đánh giá năng lực, nhận diện điểm mạnh – điểm yếu và cải thiện hiệu quả ôn tập trước kỳ thi quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI:
LINK EXCEL ĐÁP ÁN:




PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở đồi núi là do
A. khí hậu xích đạo, đất phù sa.
B. miền núi tập trung đất feralit.
C. địa hình chủ yếu là đồi núi.
D. khí hậu nóng ẩm mưa nhiều.
Câu 2. Vùng biển nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Mang tính chất ôn đới gió mùa.
B. Nằm phía tây Thái Bình Dương.
C. Thuộc vùng ít thiên tai.
D. Giáp Đại Tây Dương.
Câu 3. Sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do tác động của các nhân tố
A. công nghiệp chế biến, nguồn lợi tự nhiên, lao động.
B. công nghệ khai thác, thị trường, công nghiệp chế biến.
C. Ngư dân có kinh nghiệm, thị trường, nhiều ngư trường.
D. thị trường, lao động dồi dào, công nghiệp chế biến.
Câu 4. Lao động nông thôn nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Thu nhập không được cải thiện.
B. Chỉ hoạt động trong nông nghiệp.
C. Chiếm phần lớn lao động cả nước.
D. Hầu hết lao động đều đã qua đào tạo.
Câu 5. Tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế – xã hội nước ta là
A. ô nhiễm không khí, nước.
B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. phân hoá giàu – nghèo rõ rệt.
D. thu hẹp không gian xanh.
Câu 6. Cho biểu đồ: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp nước ta giai đoạn 2019 – 2023.
(Số liệu biểu đồ: Sợi năm 2019: 2300, 2021: 2521, 2022: 2756, 2023: 3021; Vải năm 2019: 3247, 2021: 3525, 2022: 3787, 2023: 3992. Đơn vị: Nghìn tấn cho sợi và Triệu m² cho vải).
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Từ năm 2019 – 2023 sản lượng vải tăng nhanh hơn sản lượng sợi.
B. Giai đoạn 2019 – 2023 sản lượng vải tăng 745 triệu m² do nhu cầu thị trường.
C. Sản lượng vải và sợi đều tăng do nước ta có nguồn lao động dồi dào.
D. Sản lượng sợi tăng gấp 1,5 lần từ năm 2019 – 2023.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
A. Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
B. Dân cư tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
C. Có quy mô dân số đông và rất ổn định.
D. Có sự thay đổi về cơ cấu theo nhóm tuổi.
Câu 8. Có nguồn gốc xuất phát từ áp cao Xia-bia thổi vào nước ta là gió nào sau đây?
A. Gió phơn Tây Nam.
B. Gió mùa Đông Bắc.
C. Gió mùa Tây Nam.
D. Gió Tín Phong.
Câu 9. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta phân bố chủ yếu dựa vào
A. nguồn vốn đầu tư, vùng nguyên liệu.
B. thị trường tiêu thụ, cơ sở nguyên liệu.
C. nguồn lao động, nhu cầu thị trường.
D. cơ sở hạ tầng, sự phân bố dân cư.
Câu 10. Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
A. Tín phong bán cầu Bắc, địa hình và dải hội tụ nhiệt đới.
B. gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và vị trí địa lí.
C. khối khí Bắc Ấn Độ Dương, front và Tín phong bán cầu Bắc.
D. gió mùa Đông Bắc, áp thấp nhiệt đới và vị trí gần xích đạo.
Câu 11. Cơ cấu cây trồng nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
A. đáp ứng nhu cầu thị trường.
B. chỉ phục vụ nhu cầu xuất khẩu.
C. giải quyết được nhiều việc làm.
D. dựa vào thế mạnh lao động.
Câu 12. Loại hình dịch vụ nào sau đây mới ra đời ở nước ta?
A. Thương mại.
B. Logistics.
C. Du lịch.
D. Bưu chính.
Câu 13. Đặc điểm nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
A. Giảm mạnh tỷ trọng ngành thuỷ sản.
B. Tỉ trọng kinh tế Nhà nước tăng nhanh.
C. Tỉ trọng dịch vụ lớn và ngày càng giảm.
D. Hình thành nhiều khu công nghiệp mới.
Câu 14. Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho giao thông vận tải?
A. Nhiều thiên tai bão, lũ lụt; địa hình cắt xẻ mạnh.
B. Khí hậu thất thường, mưa phân hoá theo mùa.
C. Sự phân mùa của khí hậu, địa hình nhiều đồi núi.
D. Số giờ nắng năm cao, chế độ nhiệt phân hoá.
Câu 15. Sự khác nhau về thiên nhiên của Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do tác động của các nhân tố nào sau đây?
A. Gió mùa Đông bắc, địa hình núi, vị trí xa biển.
B. Tín phong bán cầu Bắc, địa hình, vị trí đón gió.
C. Gió mùa Tây Nam, hướng núi, vị trí giáp biển.
D. Địa hình núi, gió mùa Đông Bắc, vị trí đón gió.
Câu 16. Khi có bão, ở miền núi nước ta thường hay xảy ra
A. sạt lở.
B. băng giá.
C. xâm nhập mặn.
D. động đất.
Câu 17. Nguồn năng lượng mới nào sau đây đang được phát triển ở nước ta?
A. Khí đốt.
B. Điện rác thải.
C. Thuỷ năng.
D. Dầu mỏ.
Câu 18. Ý nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế nước ta?
A. Là thành phần duy nhất góp phần tăng trưởng kinh tế.
B. Phục vụ lợi ích chủ yếu cho các doanh nghiệp lớn.
C. Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
D. Có vai trò lớn trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nước ta hiện nay phát triển với tốc độ nhanh và có sản lượng luôn cao hơn sản lượng khai thác. Nuôi trồng thuỷ sản đang được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ,… đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng.
a) Việc đa dạng hóa đối tượng thủy sản nuôi trồng đã góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.
b) Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay phát triển nhanh chủ yếu do có nhiều diện tích mặt nước và khí hậu thuận lợi.
c) Nuôi trồng thuỷ sản phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ nên sản phẩm ngày càng đáp ứng nhu cầu thị trường.
d) Biện pháp phát triển hoạt động nuôi trồng thuỷ sản hiện nay là chú trọng nuôi trồng theo hướng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đáp ứng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Câu 2. Cho biểu đồ: Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của một số quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á (Ma-lai-xia và Mi-an-ma giai đoạn 2018 – 2022).
(Dữ liệu từ biểu đồ – Đơn vị: Tỉ USD:)
– Ma-lai-xia: 2018 (35,9), 2019 (36,5), 2021 (37,4), 2022 (40,7).
– Mi-an-ma: 2018 (67,9), 2019 (75,1), 2021 (66,3), 2022 (62,3).
a) Từ năm 2018 – 2022 tổng sản phẩm trong nước của Ma-lai-xia tăng 1,1 lần.
b) Năm 2022, GDP của Mi-an-ma lớn hơn Ma-lai-xia là 31,4 tỉ USD.
c) Giai đoạn 2018 – 2022 tổng sản phẩm trong nước Ma-lai-xia tăng nhanh hơn Mi-an-ma.
d) Tổng sản phẩm trong nước của Ma-lai-xia và Mi-an-ma đều tăng trong giai đoạn 2018 – 2022.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Thương mại trong nước của nước ta ngày càng phát triển với đa dạng các loại hình, phương thức buôn bán hiện đại, hệ thống bán lẻ mở rộng, hàng hóa phong phú…đáp ứng ngày càng cao nhu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay.
a) Sự xuất hiện các sàn thương mại điện tử thể hiện sự hội nhập quốc tế của hoạt động thương mại trong nước.
b) Hoạt động nội thương phát triển theo hướng đa dạng, hiện đại là nhân tố chủ yếu góp phần quan trọng mở rộng thị trường quốc tế.
c) Những chuyển biến tích cực của ngành nội thương chủ yếu do chính sách Nhà nước, kinh tế phát triển, chất lượng sống nâng cao.
d) Trong thời gian tới chợ truyền thống vẫn là hình thức phổ biến và tăng trưởng nhanh, ngày càng chiếm ưu thế.
Câu 4. Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa đa dạng theo không gian. Từ bắc vào nam, từ đồng bằng lên miền núi thiên nhiên nước ta có sự khác biệt rõ rệt. Chính sự phân hoá đó đã tạo nên cảnh quan phong phú và tài nguyên thiên nhiên giàu có cho đất nước.
a) Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo vĩ độ, theo độ cao.
b) Sự khác biệt thiên nhiên giữa Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn do tác động của gió và hướng các dãy núi.
c) Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao chủ yếu diễn ra ở phần lãnh thổ phía Bắc.
d) Các nhân tố chủ yếu tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta là gió mùa, địa hình, lãnh thổ.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Năm 2022, tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, trong đó xuất khẩu 371,3 tỉ USD. Vậy cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ USD)
Câu 2. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2023 tại một số trạm quan trắc (°C).
| Trạm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| :— | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: |
| Nha Trang | 24,4 | 25,2 | 25,6 | 28,6 | 29,3 | 29,5 | 29,2 | 29,8 | 29 | 28 | 27 | 26,3 |
| Hà Nội | 16,9 | 20,4 | 22,3 | 25,5 | 29,5 | 30,4 | 31,5 | 29,8 | 29,1 | 27,8 | 24,4 | 19,8 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chênh lệch biên độ nhiệt năm tại các trạm quan trắc Nha Trang và Hà Nội năm 2023 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Câu 3. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA ĐÔNG XUÂN CỦA NƯỚC TA NĂM 2010, 2023.
| Năm | 2010 | 2023 |
| :— | :—: | :—: |
| Diện tích (nghìn ha) | 3 085,9 | 2 952,6 |
| Sản lượng (nghìn tấn) | 19 216,6 | 20 189,3 |
So với năm 2010, năm 2023 năng suất lúa đông xuân của nước ta tăng bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Câu 4. Sản lượng điện nước ta năm 2023 là 280,6 tỷ kwh. Trong đó, nhiệt điện chiếm 47,2% cơ cấu sản lượng điện. Hãy tính sản lượng của ngành nhiệt điện nước ta năm 2023 (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ kwh).
Câu 5. Cho bảng số liệu: Lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo ngành kinh tế (triệu người)
| Năm | 2019 | 2023 |
| :— | :—: | :—: |
| Tổng số | 54,7 | 51,3 |
| Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản | 18,8 | 13,8 |
Tính chênh lệch tỉ lệ lao động có việc làm của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong nền kinh tế năm 2023 và năm 2019 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Câu 6. Cho biết năm 2023 dân số nước ta 100309,2 nghìn người, trong đó dân số nam là 50040,8 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ dân số nữ trong tổng số dân năm 2023 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
—— HẾT ——
