Đề thi thử THPT 2026 môn Địa lí – Sở GDĐT Thanh Hoá (Lần 2) là tài liệu ôn luyện dành cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026, được xây dựng nhằm hỗ trợ khảo sát chất lượng học tập và giúp thí sinh tự kiểm tra năng lực trước kỳ thi chính thức. Điểm đáng giá của đề nằm ở việc không chỉ kiểm tra phần ghi nhớ kiến thức, mà còn yêu cầu người học vận dụng kỹ năng thực hành địa lí như khai thác Atlat, đọc bảng số liệu, xử lý biểu đồ và nhận xét đặc điểm lãnh thổ theo từng vùng. Với những em đang cần đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí, đây là nguồn tham khảo phù hợp để rà soát các chuyên đề trọng tâm như địa lí tự nhiên, địa lí dân cư, cơ cấu ngành kinh tế, các vùng kinh tế và những câu hỏi gắn với thực tiễn. Ở góc độ luyện tập chuyên sâu hơn, tài liệu này cũng có thể xem như đề trắc nghiệm đại học vì đòi hỏi khả năng tổng hợp thông tin nhanh, suy luận chính xác và chọn đáp án đúng trong quỹ thời gian giới hạn.
Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề ôn thi chuyển cấp theo hình thức trực tuyến để quá trình tự học trong năm 2026 trở nên linh hoạt và có định hướng rõ hơn. Sau mỗi lần làm bài, người học có thể xem đáp án ngay, theo dõi kết quả qua từng lượt luyện tập và nhận ra mình còn yếu ở phần dùng Atlat, đọc số liệu, nhận xét biểu đồ hay xử lý câu hỏi vận dụng. Với môn Địa lí, việc luyện tập theo cách này đặc biệt hiệu quả vì điểm số thường phụ thuộc nhiều vào kỹ năng thao tác với dữ liệu chứ không chỉ ở phần học thuộc lý thuyết. Nhờ đó, học sinh lớp 12 có thể ôn đúng trọng tâm, giảm học lan man và nâng cao hiệu quả chuẩn bị trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 12 (LẦN 2) NĂM HỌC 2025-2026
MÔN KHẢO SÁT: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ……………………………………………………….. Số báo danh: …………………… Mã đề 1701
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
A. Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP.
B. Chưa có sự liên kết trong nội vùng và giữa các vùng kinh tế.
C. Nhóm ngành dịch vụ đang có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu.
D. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đáp án: B
Câu 2. Cho biểu đồ sau:

Diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng của nước ta, giai đoạn 2018 – 2024
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tổng diện tích rừng trồng mới tập trung của nước ta giảm liên tục.
B. Năm 2024 so với năm 2018, diện tích rừng trồng mới tập trung tăng hơn 7,6%.
C. Năm 2024 so với năm 2020, diện tích rừng trồng mới là rừng khác giảm 6,6 nghìn ha.
D. Tổng diện tích rừng trồng mới tập trung của nước ta tăng liên tục.
Đáp án: B
Câu 3. Bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta thường gây ra
A. sương muối.
B. mưa đá.
C. bạc màu đất.
D. ngập mặn.
Đáp án: D
Câu 4. Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay dẫn đầu cả nước về
A. số lượng các trung tâm công nghiệp.
B. diện tích cây công nghiệp lâu năm.
C. cây rau đậu có nguồn gốc cận nhiệt.
D. diện tích trồng cây ăn quả nhiệt đới.
Đáp án: D
Câu 5. Thu nhập bình quân của người lao động nước ta còn thấp do
A. hiệu quả, năng suất lao động xã hội thấp.
B. tuổi trung bình của người lao động cao.
C. người lao động thiếu cần cù, sáng tạo.
D. còn thiếu kinh nghiệm trong sản xuất.
Đáp án: A
Câu 6. Đường bờ biển của nước ta hiện nay
A. kéo dài theo hướng tây bắc – đông nam.
B. đi qua tất cả các vùng kinh tế nước ta.
C. ngắn hơn đường biên giới trên đất liền.
D. kéo dài từ Quảng Ninh đến Cà Mau.
Đáp án: C
Câu 7. Điều kiện tự nhiên của vùng ven biển Đông Nam Bộ thuận lợi nhất cho các hoạt động kinh tế nào sau đây?
A. Nuôi gia súc lớn, trồng cây hằng năm.
B. Khai thác dầu khí, phát triển du lịch.
C. Phát triển du lịch, nuôi trồng thuỷ sản.
D. Trồng cây cao su, chuyên canh cây lúa.
Đáp án: B
Câu 8. Loại hình vận tải nào sau đây có khối lượng luân chuyển hành khách lớn nhất nước ta hiện nay?
A. Đường biển.
B. Đường hàng không.
C. Đường ô tô.
D. Đường sắt.
Đáp án: C
Câu 9. Cây dược liệu ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay
A. phát triển rộng khắp tại các địa phương trong vùng.
B. phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long.
C. là cây thế mạnh của vùng, diện tích ngày càng tăng.
D. có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị.
Đáp án: C
Câu 10. Ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay
A. hoạt động lâm sinh có ở tất cả các vùng.
B. phát triển mạnh và đồng đều ở các vùng.
C. đẩy mạnh khai thác gỗ ở rừng tự nhiên.
D. tăng cường xuất khẩu gỗ tròn và gỗ xẻ.
Đáp án: A
Câu 11. Vùng nào sau đây ở nước ta có số lượng đặc khu nhiều nhất hiện nay?
A. Đồng bằng Sông Cửu Long.
B. Đông Nam Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Nam Trung Bộ.
Đáp án: B
Câu 12. Thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống là
A. vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
B. có một số nguồn nước khoáng.
C. có mật độ sông ngòi khá cao.
D. rừng tự nhiên có diện tích lớn.
Đáp án: B
Câu 13. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là
A. tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ.
B. tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên.
C. đang có cơ cấu dân số vàng.
D. dân số già hóa nhanh chóng.
Đáp án: B
Câu 14. Định hướng phát triển công nghiệp theo hướng công nghệ cao, ít phát thải của Đồng bằng sông Hồng xuất phát chủ yếu từ
A. trình độ đô thị hóa cao, mật độ dân cư lớn, nhu cầu cải thiện chất lượng sống tăng cao.
B. tốc độ công nghiệp hóa nhanh, số lượng khu công nghiệp tăng, sản lượng công nghiệp lớn.
C. sức ép môi trường lớn, yêu cầu phát triển bền vững, hội nhập sâu chuỗi giá trị toàn cầu.
D. cơ cấu công nghiệp đa dạng, nhiều ngành truyền thống, khả năng thu hút lao động cao.
Đáp án: C
Câu 15. Nhà máy nhiệt điện nào sau đây ở nước ta có công suất lớn nhất hiện nay?
A. Phả Lại 2.
B. Phú Mỹ 1.
C. Cà Mau 1.
D. Vũng Áng 1.
Đáp án: B
Câu 16. Đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Khắc phục tính mùa vụ trong nông nghiệp.
B. Hạn chế tác động của các loại sâu bệnh.
C. Làm gia tăng nhanh sản lượng nông sản.
D. Tăng nhanh năng suất cây trồng vật nuôi.
Đáp án: A
Câu 17. Gió mùa Tây Nam đến sớm hơn đã làm cho khu vực phía nam Tây Bắc có
A. mùa hạ kết thúc sớm hơn vùng Đông Bắc.
B. mùa hạ đến sớm hơn vùng núi Đông Bắc.
C. mùa hạ đến muộn hơn vùng núi Đông Bắc.
D. mùa hạ ngắn hơn ở vùng núi Đông Bắc.
Đáp án: B
Câu 18. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hoạt động sản xuất nông nghiệp đa dạng chủ yếu do
A. sinh vật giàu thành phần loài, có mùa đông lạnh, địa hình phân hoá đa dạng.
B. khí hậu có sự phân mùa, nguồn nước dồi dào, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. nhiều kiểu địa hình, có các loại đất khác nhau, khí hậu phân hoá đa dạng.
D. có nhiều dạng địa hình khác nhau, nguồn nước phong phú, vị trí thuận lợi.
Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao, thể hiện ở sự thay đổi của khí hậu, đất và sinh vật. Ở vùng thấp, môi trường mang tính nóng ẩm, thuận lợi cho rừng nhiệt đới phát triển. Khi lên độ cao lớn hơn, nhiệt độ giảm, khí hậu mát mẻ hơn, hình thành các hệ sinh thái rừng cận nhiệt với thành phần loài phong phú và khác biệt. Ở những vùng núi rất cao, khí hậu lạnh rõ rệt, thảm thực vật mang sắc thái ôn đới. Sự phân hóa theo độ cao làm cho thiên nhiên Việt Nam thêm đa dạng và độc đáo.
a) Theo độ cao sinh vật và đất thay đổi dẫn tới khí hậu cũng thay đổi theo. __________ (1)
b) Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao ở nước ta là biểu hiện của quy luật địa ô. __________ (2)
c) Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao ở nước ta không giống nhau giữa các vùng lãnh thổ do tác động của vị trí địa lí, hoạt động của gió mùa và địa hình. __________ (3)
d) Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao đã phá vỡ tính chất nhiệt đới của hầu hết khu vực đồi núi ở nước ta. __________ (4)
Đáp án: S|S|Đ|S
Câu 2. Cho thông tin sau:
Vùng Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, trong đó có thế mạnh về thủy điện. Trữ năng thủy điện tập trung chủ yếu trên các sông Sê San, Srê Pôk và Đồng Nai. Việc xây dựng nhà máy thủy điện cũng như hình thành các bậc thang thủy điện ở Nam Trung Bộ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, sử dụng hiệu quả nguồn nước, ngoài ra còn tạo thuận lợi cho phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản.
a) Giải pháp để nâng cao hiệu quả khai thác thủy điện ở Nam Trung Bộ là kết hợp thủy điện với bảo vệ môi trường, phát triển đa mục tiêu. __________ (1)
b) Vùng lòng hồ của các công trình thủy điện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch. __________ (2)
c) Nam Trung Bộ có trữ năng thủy điện lớn thứ 2 cả nước, sau vùng Trung du và miền núi phía Bắc. __________ (3)
d) Nam Trung Bộ có thể hình thành các bậc thang thủy điện chủ yếu do đặc điểm mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn. __________ (4)
Đáp án: Đ|S|S|S
Câu 3. Cho biểu đồ sau:

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Cam-pu-chia, giai đoạn 2015 – 2024
(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)
a) Trị giá xuất khẩu của Cam-pu-chia luôn cao hơn trị giá nhập khẩu. __________ (1)
b) Cán cân xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia đạt giá trị dương liên tục qua các năm. __________ (2)
c) Năm 2024 so với năm 2015, tổng trị giá xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia tăng 35 tỉ USD. __________ (3)
d) Năm 2024 so với năm 2015, trị giá xuất khẩu của Cam-pu-chia tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu. __________ (4)
Đáp án: S|S|Đ|Đ
Câu 4. Cho thông tin sau:
Hiện nay, cơ cấu lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng phân bố ngày càng hợp lí, gắn với quá trình công nghiệp hóa
