Đề ôn tập Giữa kì 1 Toán 9 2026 2027 – Đề 8

Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Toán 9 2026 2027 – Đề 8 là tài liệu học thuật chuyên sâu thuộc chương trình Toán học lớp 9, được biên soạn bởi Lê Minh Kha cho năm học 2026. Đây là dạng đề thi giữa học kì 1 môn Toán 9 chất lượng nhằm mục đích khảo sát năng lực học sinh, đồng thời hỗ trợ xây dựng nền tảng tư duy vững chắc cho kỳ thi tốt nghiệp THPT trong tương lai. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng điểm như Căn thức bậc hai, Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, Tỉ số lượng giác và Bất đẳng thức, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện và phản xạ chọn đáp án nhanh. Thông qua các bài tập vận dụng thực tiễn, mẫu đề trắc nghiệm toán 9 sớm này giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao khả năng tư duy logic và chuẩn bị tâm thế tốt nhất cho các kỳ thi quan trọng.

Trải nghiệm làm bài trực tuyến trên dethitracnghiem.vn mang lại sự thuận tiện tối đa cho học sinh nhờ giao diện hiện đại, cho phép thực hiện bài thi nhiều lần và xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài. Việc luyện tập các dạng đề ôn thi lớp 9 trên website giúp người học dễ dàng theo dõi kết quả và đánh giá mức độ tiến bộ cá nhân, đặc biệt phù hợp cho giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026. Hệ thống câu hỏi được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến các tình huống thực tế, hỗ trợ học sinh nắm vững kiến thức môn Toán một cách hệ thống. Nhờ phương pháp luyện tập tương tác này, học sinh lớp 9 không chỉ tiết kiệm được thời gian ôn tập mà còn hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả, sẵn sàng cho những thử thách học thuật phía trước.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI ĐỀ THI TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Căn bậc hai của $\frac{4}{9}$ là:
A. $\frac{2}{3}$
B. $\frac{-2}{3}$
C. $\pm \frac{2}{3}$
D. $\frac{16}{81}$

Câu 2. Tìm điều kiện để biểu thức $\frac{1}{\sqrt{3-x}}$ có nghĩa:
A. $x \lt 3$
B. $x \leq 3$
C. $x \geq 3$
D. $x \gt 3$

Câu 3. Biểu thức $A = \sqrt{2x^2 + 1}$ xác định với:
A. $x \neq \frac{-1}{2}$
B. $\forall x \in \mathbb{R}$
C. $x \geq \frac{-1}{2}$
D. $x \geq \pm \frac{1}{2}$

Câu 4. Hệ phương trình nào dưới đây là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. $\begin{cases} x + y = 1 \\ y + z = -3 \end{cases}$
B. $\begin{cases} x + 2y = 3 \\ x – y^2 = -1 \end{cases}$
C. $\begin{cases} x – y = 2 \\ 0x + 0y = 0 \end{cases}$
D. $\begin{cases} -x + y = 1 \\ 2y = 1 \end{cases}$

Câu 5. Điều kiện xác định của phương trình $\frac{1}{x+2} + 1 = \frac{2}{x-1}$ là:
A. $x \neq 1; x \neq -3$
B. $x \neq -2; x \neq 1$
C. $x \neq -3; x \neq -2$
D. $x \neq 2; x \neq -1$

Câu 6. Phát biểu “$a$ không lớn hơn $b$” được biểu diễn bằng bất đẳng thức nào dưới đây?
A. $a \lt b$
B. $a \leq b$
C. $a \geq b$
D. $a \gt b$

Câu 7. Điều kiện xác định của phương trình $\frac{2}{x-3} = x + 1$ là:
A. $x \neq 1$
B. $x \neq 3$
C. $x \neq -1$
D. $x \neq 3, x \neq -1$

Câu 8. Cho bất phương trình $3x – 5 \leq 10$. Chọn khẳng định đúng:
A. Có 5 số nguyên dương thoả mãn bất phương trình đã cho.
B. Số nguyên lớn nhất thoả mãn bất phương trình đã cho là 5.
C. Tổng các số nguyên dương thoả mãn bất phương trình là 15.
D. Có 4 số nguyên tố thoả mãn bất phương trình đã cho.

Câu 9. Cho tam giác $MNP$ vuông tại $M$. Đặt $\widehat{P} = \alpha$. Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào sai?
A. $\sin \alpha = \frac{MN}{NP}$
B. $\cos \alpha = \frac{MN}{NP}$
C. $\tan \alpha = \frac{MN}{MP}$
D. $\cot \alpha = \frac{MP}{MN}$

Câu 10. Rút gọn biểu thức $\sqrt{12} – \sqrt{27} + \sqrt{48}$ ta được kết quả là:
A. $3\sqrt{3}$
B. $5\sqrt{3}$
C. $\sqrt{3}$
D. $2\sqrt{3}$

Câu 11. Nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases} 2x + y = 5 \\ x – y = 1 \end{cases}$ là:
A. $(2; 1)$
B. $(1; 2)$
C. $(3; 2)$
D. $(2; 3)$

Câu 12. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$. Biết $BH = 4\text{ cm}$, $HC = 9\text{ cm}$.
Độ dài đường cao $AH$ là:
A. $6\text{ cm}$
B. $36\text{ cm}$
C. $5\text{ cm}$
D. $13\text{ cm}$

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1. Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$ với độ dài các cạnh $AB = 4\text{ cm}$, $AC = 3\text{ cm}$, $BC = 5\text{ cm}$. Xét tính Đúng/Sai của các khẳng định sau:
a) $\tan B = \frac{3}{4}$. __________
b) $\cos B = \frac{3}{5}$. __________
c) $\sin C = \frac{4}{5}$. __________
d) $\cot C = \frac{5}{4}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Cho $0 \lt a \lt b$. Xét tính Đúng/Sai của các khẳng định sau:
a) $13 – a \gt 13 – b$ __________
b) $-3a \lt -3b$ __________
c) $-2a + 2025 \lt -2b + 2025$ __________
d) $5a + 2026 \lt 6b + 2026$ __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Cho hệ phương trình $\begin{cases} 3x + y = 0 \\ x + 2y = 5 \end{cases}$. Tính tổng hai giá trị $x, y$ là nghiệm của hệ phương trình.
Đáp án: __________

Câu 2. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, biết $AB = 12\text{ cm}$, $AC = 9\text{ cm}$, $BC = 15\text{ cm}$. Tính giá trị biểu thức $A = \sin B \cdot \cos B$.
Đáp án: __________

Phần IV. Tự luận

Câu 1. Cho hệ phương trình $\begin{cases} 4x + ay = 6 \\ bx – 2ay = 8 \end{cases}$. Xác định các hệ số a và b, biết rằng hệ phương trình có nghiệm là $(1; -1)$.

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức: $A = \sqrt{12} – 2\sqrt{27} + 3\sqrt{48}$

Câu 3. Một cây cao bị gãy trong đợt bão, ngọn cây đổ xuống mặt đất. Ba điểm: gốc cây, điểm gãy, ngọn cây tạo thành một tam giác vuông. Đoạn cây gãy tạo với mặt đất góc $34^\circ$ và chắn ngang lối đi một đoạn $4,5\text{ m}$ (Hình vẽ). Hỏi trước khi bị gãy, cây cao khoảng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Câu 4. Giải hệ phương trình sau: $\begin{cases} x^3 – 12x = y^3 – 6y^2 + 16 \\ x^2 + y^2 + xy – 4x – 6y + 9 = 0 \end{cases}$

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Câu 1. Căn bậc hai của $\frac{4}{9}$ là:
A. $\frac{2}{3}$
B. $\frac{-2}{3}$
C. $\pm \frac{2}{3}$
D. $\frac{16}{81}$
Lời giải: Căn bậc hai của một số không âm $a$ là các số $x$ sao cho $x^2 = a$.
Số $\frac{4}{9}$ có hai căn bậc hai là $\frac{2}{3}$ và $\frac{-2}{3}$, viết gọn là $\pm \frac{2}{3}$.
Đáp án đúng: C

Câu 2. Tìm điều kiện để biểu thức $\frac{1}{\sqrt{3-x}}$ có nghĩa:
A. $x \lt 3$
B. $x \leq 3$
C. $x \geq 3$
D. $x \gt 3$
Lời giải: Biểu thức chứa căn thức ở mẫu số có nghĩa khi biểu thức dưới dấu căn lớn hơn $0$.
Do đó ta có $3 – x \gt 0$, dẫn đến $x \lt 3$.
Đáp án đúng: A

Câu 3. Biểu thức $A = \sqrt{2x^2 + 1}$ xác định với:
A. $x \neq \frac{-1}{2}$
B. $\forall x \in \mathbb{R}$
C. $x \geq \frac{-1}{2}$
D. $x \geq \pm \frac{1}{2}$
Lời giải: Biểu thức dưới dấu căn là $2x^2 + 1$.
Vì $2x^2 \geq 0$ với mọi số thực $x$, nên $2x^2 + 1 \geq 1 \gt 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$.
Do đó biểu thức luôn xác định với mọi $x$ thuộc tập số thực.
Đáp án đúng: B

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận